Khám phá quy trình xử lý nước thải chuẩn công nghệ hiện đại

Mục lục

Sau đây sẽ là 5 bước tiêu chuẩn trong quy trình xử lý nước thải dành cho tất cả những ai đang có nhu cầu.

1. Quy trình xử lý nước thải sơ cấp

1.1. Sử dụng song chắn rác

 Song chắn rác trong công cuộc xử lý nước thải được dùng với vai trò giữ tạp chất ở dạng thô, phổ biến như túi bóng nilon, giấy vụn. các thể loại tạp chất lớn trong nước thải. Việc giữ lại chúng ở ngay đầu vào của máy bơm hay cống rãnh, các thiết bị xử lý nước thải có thể hoạt động tốt, không bị tắc nghẽn.

Tuy nhiên, ở nhiều dụng cụ dùng song chắn rác dạng thủ công, điểm yếu của nó là dễ gây ra sự tắc nghẽn vì phải giữ lại một lượng rác thải lớn, con người không thường xuyên lấy đi rác thải bám trên bề mặt song chắn thì hiện tượng tắc xảy ra là điều bình thường.

Vậy nên, việc xử lý nước thải cũng được tiến hành từ việc xử lý rác thải tại song chắn rác bằng cách dùng máy nghiền rác hoặc trục vớt rác.

Đối với việc xử lý nước thải công nghiệp, người ta khắc phục tình trạng tắc, ứ rác thải ở song chắn bằng cách lắp thêm rổ lọc ở phía sau song chắn. Lưới lọc này làm từ chất liệu inox mịn có tiết diện lớn và có cấu tạo nghiêng vát, đi kèm với sự hoạt động của máy rung để tạo hiệu  quả lọc rác thô hiệu quả.

1.2. Xử lý nước thải qua bể cát lắng

Bể này có tác dụng loại đi những loại hạt lớn nằm trong nước thải, thường là hạt cát. Nếu như không xử lý được các hạt cát này trong trạm xử lý nước thải thì sẽ khiến cho công tác lấy cặn gặp khó khăn, nguy cơ cao làm cho ống dẫn bùn bị ngừng hoạt động do sự tích tụ của nhiều hạt cát, khiến cho máy bơm nước thải dễ bị hư, hỏng. Bởi thế, trong quy trình xử lý nước thải rất cần thiết để xây dựng một bể lọc cát ở trạm xử lý, đặc biệt là trong trường hợp lưu lượng nước thải nhiều hơn 100 mét khối mỗi ngày.

Bể cát lắng sẽ lọc lại những phần tử rắn có lớn hơn tỉ trọng nước, thêm vào đó có cả sự tính toán kỹ càng đối với tốc độ (tốc độ 0,3m/s) của dòng chảy để đảm bảo những phần tử nhỏ hơn không thể lắng lại được  và  có kích thước đủ nhỏ để những tạp chất vô cơ hay cát ở lại bên trong bể. Tiêu chuẩn về kích thước của những hạt cát giữ lại : dường kính từ 0.2 đến 0,25mm, độ lớn thủy lực là từ 18 đến 24 mm/s.

1.3. Tuyến nổi 1

Tuyến nổi 1 tham gia vào quy trình xử lý nước thải với vai trò để khử đi những chất có trọng lượng nhẹ và lơ lửng trong nước, đồng thời nén các bùn cặn lại.

Thường các kỹ sư xử lý sẽ ưu tiên việc dùng tuyến nổi 1 này hơn là phương pháp làm lắng do nó có được ưu điểm vượt trội hơn, cụ thể nó xử lý bằng cách khử và khử đi hoàn toàn những hạt có kích thước nhỏ và trọng lượng nhẹ, có khả năng lắng xuống chậm hơn.

Tuyến này hoạt động thông qua  cơ chế sục khí ozone vào trong nước thải, Bọt khí kết dính tạo thành bóng khí và hạt lớn hơn nhưng vẫn có trọng lượng nhẹ nên sẽ nổi trên mặt nước, có chứa tạp chất với hàm lượng cao và được vớt ra ngoài. Quá trình vớt bọt khí chất thải này cũng được tiến hành theo quy trình công nghệ như sau: hệ thống máy tuyển nổi vớt bọt khí tự động, sau đó Công nghệ Skimmer HD sẽ tiến hành tách chất bẩn.

1.4. Bể lắng 1

Bể lắng 1 được công nhận là một phương pháp xử lý chất bẩn đơn giản nhất và có khả năng tách các hoạt chất thải không thể hòa tan ra khỏi nước. Những chất bẩn không hòa tan như chất xỉ hay cát đã được giữ lại từ khâu bể lắng cát, còn lại những chất bẩn hữu cơ không hòa tan vẫn có thể đi qua bể lắng cát nhưng đã được tiếp tục xử lý tại bể lắng cát 1. Đối với những tạp chất hữu cơ không tan hình thành nên từ quá trình bùn thứ cấp thì sẽ được lắng lại ở bể lắng 2.

2. Xử lý phân hủy sinh học

Đây là bước thứ 2 trong quy trình xử lý nước thải. Điều kiện để tiến hành bước này đó chính là môi trường kị khí. Ở môi trường không có khí ô – xi những chất hữu cơ sẽ bị vi sinh vật  phân hủy để tạo ra sản phẩm sau cùng chính là các khí như CO2 và CH-4 (Các bon nic và mê tan). Những chất hữu cơ được chuyển hóa thành qua trình có sự tham gia phân hủy bởi các vi sinh vật kị khí, quá trình này được diễn ra dựa vào nguyên lý lên men. Những bước sau đây sẽ thể hiện rõ nhất quá trình xử lý chất thải sinh học:

- Vi sinh vật sẽ tác động phân hủy đối với những hợp chất hữu cơ có cấu tạo phức tạp cùn g với lipit để chuyển hóa chúng về dạng hữu cơ đơn giản, trong lượng riêng nhẹ hơn.

- Tiếp theo, nhóm vi khuẩn tạo men axit sẽ chuyển hóa từ chất hữu cơ dạng đơn giản đó trở thành những axit hữu cơ.

- Nhóm vi khuẩn tạo men mê tan làm nhiệm vụ chuyển hóa H2 cùng axit ở bước trên để hình thành khí CO2 và CH-4.

Đây là quy trình hoạt động của vi sinh vật trong quá trình chuyển hóa các chất thải trong điều kiện kị khí. Theo đó, ở bộ phận xử lý chất thải sẽ xây dựng bể phân hủy đặc biệt – kị khí để có thể nâng cao hiệu xuất xử lý chất thải sinh học thông qua việc tận dụng chính các vi khuẩn có trong nước thải. Phương pháp này mang đến ưu điểm giúp tiết kiệm nhân lực và có thể xử lý một cách triệt để khí thải trong nước thải.

3. Xử lý phân hủy bằng khí Ozone

Để xử lý nước thải, người ta cũng có thểdùng những phương pháp sau, sử dụng kết hợp hay độc lập đều dược:

- Phương pháp cơ học: xử lý bằng cách lọc, gạt nổi hay lắng cặn,… được dùng để xử lý đối với các chất thải không tan, chất thải dạng hạt lớn, chất có khối lượng riêng khác khối lượng riêng của nước.

- Phương pháp hóa lý: sử dụng hóa chất nhằm tạo ra các phản ứng như kết tủa, trung hoa hay huyền phù, hấp phụ,… áp dụng nhiều trong quy trình xử lý nước thải của những nhà máy hóa chất.

- Phương pháp sinh học: dược dùng vào mục đích phân hủy đối với các chất hữu cơ  dựa trên việc tận dụng các vi sinh vật có trong chính nước thải (VSV Kị khí) hoặc nhờ tảo, hiếu khí, nấm, rong,… Phương pháp sinh học để xử lý nước thải thường được đánh giá cao hơn vì dễ đàng sử dụng, cho hiệu quả tốt bên cạnh việc tiết kiệm chi phí xử lý và nhân lực.

- Phương pháp dục khí ô xi. Thường chúng ta vẫn thấy những công nghệ xử lý chất thải truyền thống vẫn dùng phương pháp xử lý sinh học hiếu khí thông qua việc sục khí ô xi.  Ưu điểm rất lớn đến từ phương pháp sục Ô xi đó chính là có thể biến đổi hoàn toàn từ nước thải thành nước sạch. Nhưng đi kèm với ưu điểm, nó lại đem đến những nhược điểm lớn khiến mọi người phải cân nhắc việc lựa chọn sử dụng, đó chính là gây tốn diện tích trong quá trình xây dựng, đồng thời làm tiêu hao rất nhiều năng lượng để phục vụ việc sục khí do hệ thống cần phải hoạt động liên tục không ngừng nghỉ vì nếu dừng lại nghỉ thì đồng nghĩa với việc  các sinh vật hiếu khí cũng không thể hoạt động tiếp.

Thêm vào đó, phân hủy nước thải bằng sinh vật hiếu khí sẽ thất bại sau rất nhiều tốn kém về công và của nếu như bạn không có được những tính toán chính xác đúng lượng khí cần cho hệ thống hoạt động trơn tru.

Những phương pháp trên đều được cân nhắc để lựa chọn dùng trong các môi trường phù hợp tuy nhiên hầu hết, tất cả chúng đều có khả năng giới hạn nhất định và gặp gỡ nhau ở điểm không xử lý hiệu quả đối với những chất độc ở dạng khó phân hủy, ví như thuốc diệt cỏ hoặc trừ sâu dùng trong nông nghiệp do các vi sinh vật không thể hoạt động được trong nước thải chứa các chất độc này.

“Núi cao còn có núi cao hơn nữa”, tất cả những tác động tiêu cực đều có thể bị loại trừ bởi sự tân tiến của công nghệ. Với việc xử lý các chất thải trong nước dạng “cứng đầu” này, còn người cũng đã không ngừng nghiên cứu các phương pháp công nghệ cao hơn để loại bỏ, kết quả là khoa học công nghệ đã chiến thắng. Người ta sẽ sử dụng phương pháp dùng ô xi hóa nâng cao có thể giải quyết được khó khăn trên và tối ưu hoàn toàn những mặt hạn chế của phương pháp cũ như tốn diện tích, hệ thống khá phức tạp, sự vận hành phức tạp, chi phí cao,… Trong những công nghệ mới áp dụng để triệt tiêu những chất độc khó xử lý trong nước thải, phương pháp ozone trở nên thịnh hành và được nhiều đơn vị sử dụng. Khi dùng phương pháp này, những ưu điểm vượt trội được thể hiện rất rõ trong cơ chế hoạt động:

- Khí ozone có khả năng phản ứng trực tiếp đối với các chất tan

- Khí ozone có thể tác dụng cùng nhiều chất khác dể tạo ra chất ô xi hóa thứ cấp và có thể oxi hóa các chất tan.

4. Tuyển nổi thứ cấp, làm lắng thứ cấp

Sau bước xử lý chất thải trong điều kiện môi trường kị khí và phương pháp ozone thì nước thải vẫn chưa thể đạt được tiêu chuẩn để có thể xả thải ra bên ngoài môi trường được. Chính vì lẽ đó, quy trình xử lý nước thải còn phải có thêm các hệ thống khác tiếp tục tham gia vào quy trình xử lý. Tiếp nối bước này sẽlà hệthống bểtuyển nổi thứcấp, bểlắng thứcấp hoạt động. Dòng nước thải khi đi qua hai hệthống này sẽtrởthành nước sạch và đảm bảo được tiêu chuẩn xử lý nước thải.

5. Xử lý, tái sử dụng bùn thải

Bùn thải là chất được sinh ra phần lớn tại bểlắng 1, bểlắng 2 và bểphân hủy sinh học. Người ta dùng máy bơm đểhút các bùn cặn ra và vẫn phải được xửlý ởtrong một quy trình khác đểđảm bảo không gây ô nhiễm môi trường đất. Về bản chất, đến bước thứ 4 là đã có thể kết thúc quy trình xử lý nước thải rồi thế nhưng sau công đoạn đó, người ta vẫn tiếp tục tiến hành thêm bước xử lý bùn thải cho nên nhiệm vụ này vẫn được coi là nhiệm vụ cuối cùng trong quy trình xử lý nước thải.

Như vậy, trên đây là 5 bước hoàn thiện quy trình xử lý nước thải mà những ai đang có phần trách nhiệm liên quan cần phải nắm vững để vừa giúp doanh nghiệp bạn thực hiện tốt chính sách, chủ trương mà nhà nước ban hành về việc xử lý nước thải đúng yêu cầu và đồng thời có thể bảo vệ tốt môi trường sống trong lành của chúng ta.

Đăng ngày 20/11/2020, 12 lượt xem