Các thuật ngữ trong marketing cần biết nhất hiện nay

Mục lục

1. Đôi nét về marketing?

Trước khi tìm hiểu về các thuật ngữ trong marketing thì ta cần hiểu được Marketing là gì? Và ở đây theo Philip Kotler, marketing là một trong những hoạt động của con người thông qua hình thức trao đổi để làm thỏa mãn những mong muốn và nhu cầu của họ. Đây cũng được coi là một quá trình quản lý có tính xã hội, nhờ nó mà các tổ chức và cá nhân nhận được thứ mà họ mà mong muốn thông qua việc cung cấp, trao đổi lợi ích giá trị giữa hai hay nhiều bên với nhau.

2. Các thuật ngữ trong marketing bạn cần biết

2.1. Thuật ngữ chung cơ bản

Đây được xem là những trụ cột tiếp thị, bất kỳ một lĩnh vực nào chúng ta cũng đều có sự tò mò muốn biết những tiếp thị này, muốn hiểu rõ về chúng đẻ có thể đưa ra cho khách hàng niềm tin, cách nói chuyện tạo sự tin tưởng cho bạn với khách hàng. 14 thuật ngữ chung cơ bản đó là:

Một là, A/B testing: việc làm kiểm tra A/B thường được sử dụng trong dòng tiêu đề email, bản tin điện tử, quảng cáo trên mạng xã hội, bản sao landing page và lời kêu gọi hành động. Việc làm thử nghiệm này có cái tên khác là thử nghiệm phân tách, nó có tác dụng  hiển thị cho khách xem phiên bản nào hoạt động tốt hơn, có thể cung cấp được nhiều thông tin hơn.

Hai là, analytics (phân tích): việc phân tích sử  dụng cho các trang web hay các chiến dịch email hay mạng xã hội. khi theo dõi hiệu suất của chiến dịch trực tuyến này việc đem lại những phân tích trong việc cung cấp dữ liệu có ý nghĩa.  Việc phân tích này sẽ cho bạn thu được kết quả dữ liệu như số lượng khách truy cập trang web, số trang được xem,thời gian trên trang web, nhân khẩu học, v.v.

Ba là, B2B - Business to Business. Đây là  một thuật ngữ khá đơn giản để mô tả hoạt động kinh doanh khi 2 bên doanh nghiệp tiến hành mua bán dịch vụ hay sản phẩm nào đó.

Bốn là, B2C - Business-to-Consumer, đây là hình thức mà doanh nghiệp sẽ bán hàng cung cấp cho người dùng. Họ sẽ kiểm soát được chặt chẽ sản phẩm của mình từ đầu đến cuối cùng, từ phát triển đến giai đoạn bán hàng cuối cùng.

Năm là, Churn Rate, tỷ lệ churn là tỷ lệ về số lượng khách hàng bạn đã mất trong một khoảng thời gian nào đó. Đây được xem là một trong những con số quan trọng nó quyết định trực tiếp lên kế hoạch marketing tiếp theo.

Sáu là, Closed Loop – vòng tròn tiếp thị, vòng tròn này được diễn ra khi nhằm xác định nguồn khách hàng tiềm năng nào đó mà họ nên hướng tập trung vào. Từ đó dựa trên khả năng  của nhóm bán mà có kế hoạch chuyển đổi.

Bảy là, CTR – tỷ lệ nhấp, đây là số lượng người nhấp vào liên kết trong tổng số lượt xem email, quảng cáo trên web trên mạng xã hội hay chính từ lời kêu gọi hành động CTA. Có thể lấy vi dụ như là: chúng ta có CTA trên một trang blog và CTA này có được 900 lượt xem nhưng chỉ có 45 người nhấp vào CTA tương đương tỉ lệ CTA chỉ là 5%.

Tám là, đường dẫn chuyển đổi - Conversion Path. Được biết đến là một chuỗi sự kiện được thiết lập trước đó để biến số khách hàng truy cập vào trang web vào mạng xã hội biến thành khách hàng tiềm năng. Đường dẫn chuyển đổi này được thiết kế theo trình tự sau: đường dẫn chuyển đổi lời kêu gọi hành động >  trang đích chứa biểu tượng mẫu đăng ký > sau đó tới  trang cảm ơn > cuối cùng là nhận được email cảm ơn.

Chín là, tỷ lệ chuyển đổi – conversion rate. Tỷ lệ này thể hiện lên số phần trăm người thực hiện hành động mong muốn trên web hay trên quảng cáo của bạn. tỷ lệ chuyển đổi này cho biết số lượng khách hàng mới, khách hàng tiềm năng mới mà có đủ điều kiện bán hàng SQL.

Mười là, chi phí chuyển đổi khách hàng – customer acquisition cost : đây là số tiền mà bạn cần bỏ ra để biến một người trở thành khách hàng của bạn. Số tiền này được chi ra chủ yếu vào bước tiếp thị.

Mười một là, giá trị trọn đời của khách hàng CLV - Customer Lifetime Value. Con số được thể hiện lên sẽ cho công ty biết được số doanh thu mà khách hàng có thể mang lại trong suốt quá trình làm khách của bạn. Biến pháp này giúp ta tính toán được chi phí để công ty cần bỏ ra để có được một người khách hàng mới.

Mười hai là, Tối ưu hóa Onpage, đây là hạng tìm kiếm cho bạn có thể làm để cải thiện trang web của bạn mà không phải trả tiền. Nó giúp bạn tạo ra những backlink chất lượng cao và nâng cao tần suất sự xuất hiện của bạn nhiều hơn nữa.

Mười ba, tối ưu hóa on – page, được viết tắt bởi onpage Optimization, với việc tối ưu này bạn cũng không cần trả tiền như Onpage, và onpage sẽ giúp bạn nâng cao thứ hạng trong công cụ tìm kiếm.

Mười bốn, lưu lượng không phải trả tiền - organic Traffic, đây là số lượng truy cập vào trang web của bạn nhận được từ các kết quả tìm kiếm về bạn mà không mất bất kỳ chi phí nào.

2.2. Những thuật ngữ quan trọng việc thực hiện Marketing

Có vô vàn những thuật ngữ quan trọng cần biết trong Marketing, ở bài viết này bạn sẽ được khám phá những thuật ngữ quan trọng hay dùng nhất – 20 thuật ngữ:

Thứ nhất, tự động hóa: automation: đây là phần mềm tiếp thị mà sẽ tự động gửi tới khách hàng những thông tin mà họ quan tâm

Thứ hai, liên kết từ trang web khác – backlink: đây là cách thức để  hướng người dùng truy cập  một trang web về sau đó sẽ tới trang của bạn

Thứ ba, viết blog – blogging: cách thức này cho phép chúng ta thực hiện mục đích thu hút khách hàng, biến họ từ người xem thành khách hàng tiềm năng rồi trở thành khách hàng hiện tại tạo ra được giá trị cho bạn.

Thứ tư, BOFU - được viết tắt  của đáy phễu. tức là giai đoạn cuối cùng trong quá trình đi đến thành người mua.

Thứ năm, tỷ lệ thoát – bounce rate, đây là tỷ lệ mà khách hàng truy cập đến trang web của bạn nhưng không xem và ấn nút quay lại thoát khỏi trang web của bạn.

Thứ sáu, Hành trình của người mua - Buyer’s Journey, đây chính là quá trình giai đoạn mà người mua trải qua từ việc có nhận thức cho đến việc đưa ra quyết định mua.

Thứ bảy, CTA – kêu gọi hành động – lời kêu gọi hành động được đưa ra nhằm hướng khách hàng tới một thông báo. Thông báo đó có thể là lời mời nhấp vào liên kết hay là lời kêu gọi điền vào mẫu cho trước đó.

Thứ tám, nội dung – content: các nhà thực hiện công việc marketing luôn hướng tới sự hoàn hảo chất lượng trong việc thiết kế nội dung bài viết, từ đó có thể giúp người đọc định hướng được thương hiệu cũng như kiến thức chuyên môn về sản phẩm của bạn.

Thứ chín, content offer, khi thực hiện công việc này bạn sẽ lấy được thông tin khách hàng từ những thông tin mà bạn cung cấp trước đó. Content offer có thể là sách trắng,14

Thứ mười, context – bối cảnh, việc thực hiện này sẽ cho bạn biết đối tượng mục tiêu của bạn có những hành vi, sở thích mục tiêu nào để từ đó bạn chuẩn bị và đưa ra những đáp ứng về thị hiếu của họ.

Mười một, sử dụng HubSpot, đây là một phần mềm được sử dụng trong inbound marketing giúp cho các công ty thực hiện được chiến lược thu hút khách hàng, biến khách hàng từ tiềm năng tới mang lại giá trị.

Mười hai, sử dụng từ khóa – key word

Mười ba trang đích – Landing Page. Trang đích thường bao gồm những biểu mẫu, hình ảnh và cả bản sao nhằm hướng tới việc thuyết phục khách hàng truy cập trang web và đăng ký nhận ưu đãi.

Mười bốn, tạo khách hàng tiềm năng – lead generation

Mười lăm, nuôi dưỡng khách hàng tiềm năng – lead nurturing

Mười sáu, xây dựng liên kết – Link Building

Mười bảy, Khách hàng tiềm năng đủ điều kiện tiếp thị (MQL) - Marketing Qualified Lead

Mười tám, MOFU

Mười chín, hiệu suất trang - Page Performance

Hai mươi, Trang cảm ơn - Thank-you Page

3. Các thuật ngữ trong digital marketing

Digital marketing – sàn thương mại điện tử hiện nay chịu sức ảnh hưởng lớn t từ công nghệ số hiện nay. Chính vì vậy mà digital marketing ngày càng được trú trọng. Hãy có cho mình những thuật ngữ trong ngành này để có sử dụng đúng mục đích và tạo sự chuyên nghiệp hơn cho mình. Một số thuật ngữ đó là:

Affiliate Marketing: hình thức tiếp thị qua đại lý bằng cách liên kết các site vào với nhau

Advertiser: người thực hiện quảng cáo cho doanh nghiệp, Advertiser thường được đi liền với những Publisher

Ad Network – Advertising Network: chỉ một hệ thống mạng đã được liên kết lại với nhau để ta có thể đăng quảng cáo cùng một lúc

Adwords – Google Adwords: đây là hệ thống quảng cáo được Google cấp phép đặt quảng cáo trên những kết quả tìm kiếm từ Google

Adsense – Google Adsense: đây là một chương trình cho phép các nhà xuất bản được tham gia kết nối vào quảng cáo của Google Adwords.

Analytics – Google Analytics: đây là một công cụ giúp ta thu thập được những phân tích về việc theo dõi kiểm soát số người đã truy cập vào web của bạn.

Banner: (Biểu ngữ): đây được hiểu là một ảnh đồ họa có chức năng như một công cụ quảng cáo.

Content – content Marketing: thuật ngữ này nhằm ám chỉ những quảng cáo, những nội dung hay để truyền tải đến khách hàng dựa trên những mục đích bạn đề ra sẵn.

CTR – Click through Rate: thông qua chỉ số này ta thấy được số lần hiển thị quảng cáo được người dùng click vào.

Dimension: chỉ kích thước của quảng cáo. Xét theo khung chuẩn của IAB thì quảng cáo đạt được hiệu quả nhất khi ở những kích thước sau: 160x600px,728x90px, 300x250px, 336x280px.

Và trên đó là những thuật ngữ marketing được sử dụng phổ biến nhất hiện nay mà bạn cần nắm được. Hãy note tất cả lại để bạn có thể dễ ghi nhớ hơn. Chúc các bạn có những trải nghiệm thú vị trong lĩnh vực marketing này!

Đăng ngày 20/11/2020, 9 lượt xem