Vậy Đại học sư phạm kỹ thuật TP HCM điểm chuẩn bao nhiêu? TIPS

Mục lục

Để nhắc tới điểm chuẩn của Đại học sư phạm kỹ thuật TP HCM thì nhìn chung những năm qua đã có sự gia tăng. Cụ thể như mùa tuyển sinh năm 2020 mức điểm chuẩn đã tăng cao hơn năm 2019 từ 1 - 2 điểm cho các chuyên ngành và có mức giao động từ 21 - 27 điểm. 

Nổi bật như ngành Robot và trí tuệ nhân tạo được cho là ngành HOT và có mức điểm cao nhất và số điểm chuẩn đã tăng thêm 2 điểm so với năm trước. Tiếp đó là các lĩnh vực với sức hút sinh viên lớn như: Công nghệ thông tin, Sư phạm tiếng Anh, Công nghệ kỹ thuật ô tô, hay Công nghệ kỹ thuật cơ khí,...

Hay như là để giúp bạn có thể nắm rõ hơn về danh sách các chuyên ngành trường Đại học sư phạm kỹ thuật TP HCM đào tạo và mức điểm chuẩn mới nhất năm 2020 thì dưới đây sẽ là danh sách bạn nên nắm bắt. 

1. Các ngành và chương trình đào tạo trình độ đại học hệ đại trà

+ Chuyên ngành Sư phạm tiếng Anh (tổ hợp D01 và D96) là 25.5 điểm. 

+ Chuyên ngành Thiết kế đồ họa (tổ hợp V01, V02, V07 và V08) là 23.75 điểm. 

+ Chuyên ngành Thiết kế thời trang (tổ hợp V01, V02, V07 và V08) là 22 điểm. 

+ Chuyên ngành Ngôn ngữ Anh (tổ hợp D01 và D96) là 24 điểm. 

+ Chuyên ngành Kinh doanh Quốc tế (tổ hợp A01, A00, D01 và D90) là 25 điểm. 

+ Chuyên ngành Thương mại điện tử (tổ hợp A01, A00, D01 và D90) là 25 điểm. 

+ Chuyên ngành Kế toán (tổ hợp A01, A00, D01 và D90) là 25 điểm.

+ Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật máy tính (tổ hợp A01, A00, D01 và D90) là 25 điểm. 

+ Chuyên ngành Hệ thống nhúng và IoT (tổ hợp A01, A00, D01 và D90) là 25 điểm. 

+ Chuyên ngành Công nghệ thông tin (tổ hợp A01, A00, D01 và D90) 26.5 điểm.

+ Chuyên ngành Kỹ thuật dữ liệu (tổ hợp A01, A00, D01 và D90) 24.75 điểm.

+ Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (tổ hợp A01, A00, D01 và D90) 23.75 điểm. 

+ Chuyên ngành Hệ thống kỹ thuật công trình xây dựng (tổ hợp A01, A00, D01 và D90) 22.75 điểm. 

+ Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí (tổ hợp A01, A00, D01 và D90) 25.25 điểm. 

+ Chuyên ngành Công nghệ chế tạo máy (tổ hợp A01, A00, D01 và D90) 25 điểm. 

+ Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (tổ hợp A01, A00, D01 và D90) 26 điểm. 

+ Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô (tổ hợp A01, A00, D01 và D90) 26.5 điểm. 

+ Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật nhiệt (tổ hợp A01, A00, D01 và D90) 24. 25 điểm. 

+ Chuyên ngành Năng lượng tái tạo (tổ hợp A01, A00, D01 và D90) 23.5 điểm. 

+ Chuyên ngành Robot và trí tuệ nhân tạo (tổ hợp A01, A00, D01 và D90) 27 điểm. 

+ Chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử (tổ hợp A01, A00, D01 và D90) 25.4 điểm. 

+ Chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật điện tử, viễn thông (tổ hợp A01, A00, D01 và D90) 24.8 điểm. 

+ Chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (tổ hợp A01, A00, D01 và D90) 26 điểm. 

+ Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học (tổ hợp A01, B00, D07 và D90) 25.5 điểm. 

+ Chuyên ngành Công nghệ vật liệu (tổ hợp A01, A00, D07 và D90) 21.5 điểm. 

+ Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường (tổ hợp A01, B00, D07 và D90) 21.5 điểm. 

+ Chuyên ngành Quản lý công nghiệp (tổ hợp A01, A00, D01 và D90) 25.3 điểm. 

+ Chuyên ngành Logistic và quản lý chuỗi cung ứng (tổ hợp A01, A00, D01 và D90) 26.3 điểm. 

+ Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật in (tổ hợp A01, A00, D01 và D90) 23.5 điểm. 

+ Chuyên ngành Kỹ thuật công nghiệp (tổ hợp A01, A00, D01 và D90) 23.5 điểm. 

+ Chuyên ngành Kỹ thuật y sinh (tổ hợp A01, A00, D01 và D90) 24 điểm. 

+ Chuyên ngành Công nghệ thực phẩm (tổ hợp A01, B00, D07 và D90) 25.25 điểm. 

+ Chuyên ngành Công nghệ may (tổ hợp A01, A00, D01 và D90) 24 điểm. 

+ Chuyên ngành Kỹ nghệ gỗ và nội thất (tổ hợp A01, A00, D01 và D90) 22 điểm. 

+ Chuyên ngành Kiến trúc (tổ hợp V03, V04, V05 và V06) 22.25 điểm. 

+ Chuyên ngành Kiến trúc nội thất (tổ hợp A01, A00, D01 và D90) 21.25 điểm. 

+ Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (tổ hợp A01, A00, D01 và D90) 22 điểm. 

+ Chuyên ngành Quản lý xây dựng (tổ hợp A01, A00, D01 và D90) 23.5 điểm. 

+ Chuyên ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống (tổ hợp A01, A00, D01 và D07) 24.25 điểm. 

2. Các ngành/ CT đào tạo đại học hệ chất lượng cao tiếng Việt và Việt - Nhật

+ Ngành Thời trang (V01, V02, V07, V09) điểm chuẩn là 22.

+ Ngành Kế toán (tổ hợp A01, A00, D01 và D90) điểm chuẩn là 21,5. 

+ Ngành Công nghệ kỹ thuật máy tính (tổ hợp A01, A00, D01 và D90) điểm chuẩn là 23,75.

+ Ngành Công nghệ thông tin (tổ hợp A01, A00, D01 và D90) điểm chuẩn là 25,25.

+ Ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (tổ hợp A01, A00, D01 và D90) điểm chuẩn là 21.

+ Ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí (tổ hợp A01, A00, D01 và D90) điểm chuẩn là 23,75.

+ Ngành Công nghệ chế tạo máy (tổ hợp A01, A00, D01 và D90) điểm chuẩn là 23,75.

+ Ngành Công nghệ chế tạo máy Việt Nhật (tổ hợp A01, A00, D01 và D90) điểm chuẩn là 21.

+ Ngành Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (tổ hợp A01, A00, D01 và D90) điểm chuẩn là 24,25.

+ Ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô (tổ hợp A01, A00, D01 và D90) điểm chuẩn là 25,25.

+ Ngành Công nghệ kỹ thuật nhiệt (tổ hợp A01, A00, D01 và D90) điểm chuẩn là 22.

+ Ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (tổ hợp A01, A00, D01 và D90) điểm chuẩn là 23,5.

+ Ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông (tổ hợp A01, A00, D01 và D90) điểm chuẩn là 22.

+ Ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông Việt Nhật (tổ hợp A01, A00, D01 và D90) điểm chuẩn là 21.

+ Ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (tổ hợp A01, A00, D01 và D90) điểm chuẩn là 25.

+ Ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường (tổ hợp A01, B00, D07 và D90) điểm chuẩn là 19,5.

+ Ngành Quản lý công nghiệp (tổ hợp A01, A00, D01 và D90) điểm chuẩn là 23,5.

+ Ngành Công nghệ kỹ thuật in (tổ hợp A01, A00, D01 và D90) điểm chuẩn là 20.

+ Ngành Công nghệ thực phẩm (tổ hợp A01, B00, D07 và D90) điểm chuẩn là 23.25.

+ Ngành Công nghệ may (tổ hợp A01, A00, D01 và D90) điểm chuẩn là 21.

3. Các ngành và chương trình đào tạo đại học hệ chất lượng cao tiếng Anh

Đối với các ngành đào tạo tại hệ này sẽ có tổ hợp xét tuyển là A01, A00, D01 và D90. Chỉ duy nhất có ngành công nghệ thực phẩm là xét tổ hợp A01, B00, D07 và D90. 

+ Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật máy tính với điểm chuẩn là mức 22,5.

+ Chuyên ngành Công nghệ thông tin với điểm chuẩn là mức 24,75.

+ Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng với điểm chuẩn là mức 20.

+ Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí với điểm chuẩn là mức 21,25.

+ Chuyên ngành Công nghệ chế tạo máy với điểm chuẩn là mức 21. 

+ Chuyên ngành  Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử với điểm chuẩn là mức 22.

+ Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô với điểm chuẩn là mức 24,25.

+ Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật nhiệt với điểm chuẩn là mức 20.

+ Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử với điểm chuẩn là mức 21.

+ Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông với điểm chuẩn là mức 20.

+ Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa với điểm chuẩn là mức 23.

+ Chuyên ngành Quản lý công nghiệp với điểm chuẩn là mức 21,25.

+ Chuyên ngành Công nghệ thực phẩm với điểm chuẩn là mức 21.

4. Các ngành và chương trình đào tạo đại học hệ liên kết quốc tế

Tham gia học tập với chương trình quốc tế tại Đại học sư phạm kỹ thuật TP HCM sẽ luôn là sự lựa chọn hoàn hảo dành cho bạn tạo nên cơ hội học tập và làm việc tại các nước phát triển. Đặc biệt có thể giúp bạn nâng cao hơn nữa về các kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng mềm cùng khả năng ngoại ngữ và hội nhập xu hướng mới. 

Về các ngành đào tạo của chương trình này cũng vô cùng đa dạng và tổ hợp môn xét tuyển sẽ chỉ chuyên về A01, A00, D01 và D90. Cạnh đó cũng có ngành Quản lý nhà hàng và khách sạn Northampton của Anh xét tuyển với tổ hợp riêng là A01, C00, D01 và D15. Hơn nữa mức điểm chuẩn của các chuyên ngành đào tạo này cũng khá thấp đồng nhất về 16 điểm vào năm 2020 tạo cho thí sinh có thể tham gia học một cách dễ dàng. 

Hệ liên kết này đào tạo các chuyên ngành sau:

+ Ngành Quản trị kinh doanh Kettering của Mỹ.

+ Ngành Quản trị kinh doanh Northampton của Anh.

+ Ngành Quản trị kinh doanh Sunderland của Anh.

+ Ngành Quản trị Marketing Northampton của Anh. 

+ Ngành Tài chính và Ngân hàng Sunderland của Anh.

+ Ngành Logistic và Tài chính thương mại Northampton của Anh.

+ Ngành Kế toán quốc tế Northampton của Anh.

+ Ngành Kế toán và Quản trị kinh doanh Sunderland của Anh.

+ Ngành Kỹ thuật máy tính Kettering của Mỹ. 

+ Ngành Công nghệ thông tin Tongmyong của Hàn Quốc.

+ Ngành Kỹ thuật cơ khí Kettering của Mỹ.

+ Ngành Kỹ thuật cơ khí Tongmyong của Hàn Quốc.

+ Ngành Kỹ thuật cơ điện tử Middlesex của Anh. 

+ Ngành Kỹ thuật cơ điện tử Tongmyong của Hàn Quốc.

+ Ngành Kỹ thuật chế tạo máy và công nghiệp Kettering của Mỹ.

+ Ngành Kỹ thuật điện, điện tử Kettering của Mỹ.

+ Ngành Kỹ thuật điện, điện tử Sunderland của Anh.

+ Ngành Kỹ thuật điện, điện tử Tongmyong của Hàn Quốc.

+ Ngành Xây dựng Tongmyong của Hàn Quốc.

+ Ngành Quản lý nhà hàng và khách sạn Northampton của Anh.

Bài viết trên đây là sự tổng hợp đầy đủ nhất mà timviec24h.vn đã tổng hợp lại về Đại học sư phạm kỹ thuật TP HCM điểm chuẩn bao nhiêu. Đặc biệt việc điểm chuẩn phân chia theo từng ngành đó sẽ giúp bạn đưa ra lựa chọn phù hợp với năng lực bản thân hơn.

Đăng ngày 04/12/2020, 44 lượt xem