UML là gì? Tìm hiểu tất cả thông tin có liên quan đến UML

Mục lục

1. Giải đáp xem UML là gì?

Có lẽ đối với những người học thiết kế phần mềm thì UML sẽ rất quan trọng. Chính vì thế mà khi bắt đầu học, cái đầu tiên mà họ cần học chính là UML. UML hay còn còn được biết với tên đầy đủ tiếng Anh là Unified Modeling Language. Đây chính là một ngôn ngữ được sử dụng cho việc đặc tả, xây dựng, hình dung để làm tài liệu của các hệ thống phần mềm khác nhau.

Đối với UML thì nó sẽ tạo cơ hội để có thể viết, thiết kế hệ thống bao gồm nhiều khái niệm như là quá trình nghiệp vụ và những chức năng trong hệ thống. Cụ thể hơn, UML sẽ có tác dụng cho những ngôn ngữ khai báo, cơ sở dữ liệu, những thành phần mềm và có thể tái sử dụng được.

Có thể nhiều người chưa biết, UML được phát triển bởi người tên là Rational Rose và nhóm cộng sự. Với sự phát triển nhanh chóng, tác dụng hữu hiệu của UML thì nó đã phát triển để trở thành một trong những ngôn ngữ chuẩn để có thể xây dựng hệ thống phần mềm đối tượng. UML cũng được biết đến là ngôn ngữ thay thế rất xứng đáng cho ngôn ngữ mô hình hóa: Booch, OOSE, OMT cùng với một số phương thức khác nữa.

Với một vài thông tin ngắn gọn trên bạn cũng đã hiểu hơn về UML. Tuy nhiên đừng chỉ dừng lại ở đó mà hãy tiếp tục theo dõi, bởi các thông tin trong những phần sau sẽ rất hữu ích cho bạn đang bắt đầu học thiết kế phần mềm hệ thống đó.

2. Mục tiêu của UML là gì?

Bạn có biết mục tiêu của UML là gì? Khi xây dựng và phát triển UML thì nó đã được định sẵn cho những mục tiêu, những ý nghĩa đối với người sử dụng. Nó cung cấp cho người sử dụng ngôn ngữ mô hình hóa trực quan, luôn trong tư thế sẵn sàng dùng với ý nghĩa như sau:

+ UML cho phép người dùng có thể phát triển và trao đổi những mô hình có nhiều ý nghĩa khác nhau.

+ UML có khả năng cung cấp, mở rộng chuyên môn để có thể mở rộng, phát triển những khái niệm cốt lõi nhất.

+ UML độc lập với các ngôn ngữ lập trình và chuyên biệt, độc lập cả về quá trình phát triển của nó

+ UML sẽ có nhiệm vụ khuyến khích và làm công tác hỗ trợ sự phát triển của các công cụ hướng đối tượng

+ Bên cạnh đó thì UML còn có thể hỗ trợ những khái niệm phát triển với cấp độ cao như: Framework, Pattern and component

+ Ngoài ra thì UML còn có thể tích hợp cốt lõi với thực tiễn một cách tốt nhất

Đó chính là 6 mục tiêu cũng như ý nghĩa mà UML đem lại cho người sử dụng chúng.

3. UML có biểu đồ đa dạng khác nhau

Trên thực tế thì UML có rất nhiều dạng biểu đồ khác nhau, tuy nhiên trong phần nội dung này thì chúng tôi sẽ giới thiệu đến các bạn 9 loại biểu đồ đặc trưng, cơ bản nhất của UML mà nó cũng được thường xuyên sử dụng.

- Biểu đồ lớp: (hay còn gọi là Class Diagram), biểu đồ lớp này được hiểu là xương sống của hầu hết tất cả các phương pháp hướng đối tượng, nó bao gồm cả UML. Biểu đồ này có thể mô tả các cấu trúc tĩnh của hệ thống.

- Biểu đồ gói (hay còn gọi là Package Diagram): Biểu đồ gói này chính là tập hợp của nhiều biểu đồ lớn khác nhau. Các biểu đồ gói sẽ thiết lập một mối quan hệ giữa các Package. Bên trong đó thì Package lại chính là những nhóm phần từ của hệ thống và có mối quan hệ liên quan mật thiết với nhau.

- Tiếp theo là biểu đồ chức năng:

Biểu đồ chức năng này sẽ đưa ra một cái nhìn bao quát nhất bằng cách nhìn tổng thể từ trên xuống, cách sử dụng của hệ thống này cũng giống như cách nhìn hệ thống từ bên ngoài vào.

Biểu đồ chức năng còn có thể hiển thị những chức năng của hệ thống, các lớp tương tác của hệ thống với thế giới bên ngoài. Ở đây thì biểu đồ chức năng còn có thể sử dụng trong quá trình phân tích hệ thống để có thể nắm bắt được những yêu cầu các hệ thống đưa ra và nó thật sự hiểu được hoạt động của hệ thống đó.

- Dạng tiếp theo là biểu đồ tương tác:

Biểu đồ tương tác có thể cung cấp về cách nhìn tương tác trong mối quan hệ có cấu trúc giữa các đối tượng trong mô hình lúc đó. Biểu đồ tương tác gồm có các đối tượng, có liên kết và có thông báo. Bạn có thể sử dụng mô hình này giống như một phương tiện để mô tả những tương tác và cách giải quyết của các hành vi đó trong cùng một hệ thống.

- Dạng biểu đồ tiến trình:

Biểu đồ tiến trình cũng là một trong những dạng biểu đồ phổ biến nhất trong UML và được nhiều người sử dụng đến. Biểu đồ tiến trình sẽ mô tả sự tương tác tất cả các lớp trong trình tự về thời gian. Tất cả các mô hình này đều được liên kết với phương pháp tình huống. Không những thế mà biểu đồ này còn giúp hiển thị từng bước, từng sự kiện khác nhau khi nó xảy tra trong phương pháp tình huống,

Có thể nói, tính đến thời điểm hiện tại thì biểu đồ tiến trình là loại tốt nhất để có thể phân tích và thiết kế hệ thống. Biểu đồ này khá đơn giản, dễ tiếp thu, vì thế mà những người mới bắt đầu sẽ dễ dàng hiểu được nó hơn. (Bạn có thể thấy ví dụ bấm nút đi thang máy sẽ biểu thị rõ nhất về quá trình phục vụ, hoạt động của biểu đồ tiến trình này).

- Dạng biểu đồ hoạt động (hay còn được gọi là Activity Diagram):

Biểu đồ trạng này sẽ mô tả quá trình xử lý và toàn bộ trình tự các hành động sẽ xảy ra trong quá trình xử lý đó. Nhiều người mới sẽ rất dễ loại biểu đồ này với biểu đồ tiến trình, bởi vì nó cũng cùng mô tả dòng làm việc từ hoạt động sang hoạt động và sang trạng thái. Tuy nhiên thì hai dạng biểu đồ này lại khác nhau đấy nhé.

Trong quá trình xây dựng biểu đồ hoạt động này thì nó sẽ giúp cho bạn có thể hiểu được toàn bộ trong quá trình hoạt động. Biểu đồ này có tác dụng khi bạn mô tả những tiến trình song song hoặc là mô tả vài tương tác trong cùng trường hợp sử dụng.

- Dạng biểu đồ trạng thái hay còn gọi là Statechart Diagram, biểu đồ trạng thái này sử dụng để mô tả những hành động của các lớp đối tượng và riêng lẻ khác nhau. Biểu đồ trạng này sẽ mô tả từng trình tự trạng thái mà đối tượng sẽ đi qua.

- Dạng biểu đồ thành phần hay còn gọi là biểu đồ Component Diagram. Đối với dạng này thì nó sẽ cho người dùng thấy được cách nhìn vậy lý của mô hình thực tế là như thế nào. Loại biểu đồ này thể hiện vô cùng rõ sự cấu tạo và phụ thuộc giữa các thành phần của phần mềm bao gồm như: Mã nguồn, mã nhị phân, những thành phần có khả năng thực tế.

- Dạng biểu đồ triển khai hay còn gọi là Deployment Diagram, biểu đồ này có nhiệm vụ sẽ mô tả các tài nguyên trong cùng hệ thống. Nó sẽ bao gồm cả các nút, thành phần kết nối. Trong mỗi một mô hình nó sẽ có một biểu đồ triển khai và hiển thị ám xạ giữa những tiến trình xử lý tới thiết bị ở phần cứng hệ thống.

Như vậy bạn có thể thấy đây chính là những dạng biểu đồ thường gặp nhất của UML. Đối với việc thiết kế hệ thống phần mềm thì không cần thiết phải xây dựng hết những loại biểu đồ trên. Bạn có thể tùy thuộc vào phần mềm mà mình lựa chọn để xây dựng biểu đồ thích hợp nhất cho phần mềm.

Trong quá trình sử dụng UML thì tùy vào từng hệ thống khác nhau mà bạn phải chọn diagram sao cho phù hợp nhất.

Toàn bộ những thông tin trong bài viết trên đây bạn đã cùng chúng tôi tìm hiểu xong về UML. Đây là một ngôn ngữ mô hình hóa để thiết kế mô tả hệ thống. Đối với những bạn đang học về lĩnh vực này thì cần phải nắm rõ để có thể đảm bảo cho công việc sau này. Rất hy vọng thông tin mà chúng tôi chia sẻ trên đây sẽ trở thành tài liệu hữu ích cho bạn.

Đăng ngày 04/12/2020, 80 lượt xem