Các vấn đề về lương

Hướng dẫn về cách tính lương theo hệ số chi tiết nhất

1. Mức lương cơ sở là căn cứ để tính hệ số lương

Mức lương cơ sở là khoản lương mà nhân viên nhận được sau quá trình làm việc. Mức lương này đã được người lao động và chủ doanh nghiệp thỏa thuận khi ký kết hợp đồng lao động.

Mức lương cơ sở là căn cứ để tính hệ số lương
Mức lương cơ sở là căn cứ để tính hệ số lương

Mức lương cơ bản chính là căn cứ để tính toán nhiều khoản khác liên quan đến quyền lợi của người lao động. Có thể kể đến một vài khoản như là mức lương thực tế mà người lao động được hướng trong bảng lương, các chế độ mà nhân viên được hưởng hay các khoản trích theo lương.

Lương cơ bản cũng chính là căn cứ để người lao động đóng các khoản bảo hiểm như bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội.

Năm 2019 với sự chuyển biến tích cực của nền kinh tế, Chính phủ đã quyết định việc tăng mức lương cơ sở. Tăng mức lương nhằm đáp ứng nhu cầu tối thiểu cuộc sống của người lao động và thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.

Cụ thể trong giai đoạn 2019 - 2020 hệ số lương cơ sở đã tăng thêm 5,5%. Điều này cũng đồng nghĩa với việc các chế độ phúc lợi khác như trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng, tiền lương hưu cũng sẽ tăng lên.

Năm 2020 Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước đã chính thức được thông qua tại kỳ họp thứ 8 của Quốc hội khóa XIV. Tại kỳ họp đã quy định về việc điều chỉnh tăng mức lương cơ sở từ 1.490.000 đồng/tháng lên 1.600.000 đồng/tháng.

Bắt đầu từ ngày 01/07/2019 số điều chỉnh tăng của các khoản như trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng, trợ cấp hàng tháng, điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội có mức tăng bảng mức tăng lương cơ sở.

2. Chính sách tiền lương theo hệ số

2.1. Hệ số lương của công chức chuyên ngành hành chính

Ngày 01/08/2021 quy định tại Thông tư 02 của Bộ nội vụ chính thức có hiệu lực. Những quy định của thông tư liên quan đến áp dụng bảng lương về chuyên môn đối với các cán bộ công chức chuyên ngành hành chính như sau:

Hệ số lương của công chức chuyên ngành hành chính
Hệ số lương của công chức chuyên ngành hành chính

Áp dụng bảng lương công chức loại A3 cho ngạch Chuyên viên cao cấp với hệ số lương từ 6,20 đến 8,00.

Hệ số lương từ 4,40 đến 6,78 áp dụng bảng lương công chức loại A2 cho ngạch Chuyên viên chính.

Áp dụng bảng lương công chức loại A1 với hệ số lương 2,34 đến 4,98 cho Ngạch Chuyên viên.

Ngạch Cán sự có  hệ số lương 2,10 đến 4,89 áp dụng bảng lương công chức loại A0.

Từ hệ số lương 1,86 đến 4,06 ngạch Nhân viên áp dụng bảng lương công chức loại B.

Với những công chức ngạch nhân viên thực hiện nhiệm vụ lái xe trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của nhà nước thì áp dụng bảng lương nhân viên thừa hành. Lưu ý điều kiện để nhân viên được áp dụng bảng lương này đó là nhân viên có chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm.

Xếp lương cho cán bộ làm nhiệm vụ lái sẽ trong cơ quan
Xếp lương cho cán bộ làm nhiệm vụ lái sẽ trong cơ quan

Theo quy định của thông tư 02/2021/TT-BNV đã quy định về việc chuyển xếp lương đối với các công chức hành chính như sau:

Đối với công chức từ các ngạch công chức chuyên ngành hiện tại chuyển sang ngạch công chức chuyên ngành hành chính thì việc chuyển xếp lương sẽ được thực hiện theo Thông tư 02 năm 2007 của Bộ Nội vụ tại khoản 2 Mục II.

Với những trường hợp chưa đủ tiêu chuẩn thì trong vòng 05 năm nhân viên tiếp tục hưởng mức lương theo ngạch công chức hiện giữ.

Đồng thời trong 05 năm đó nhân viên phải hoàn thiện đầy đủ điều kiện về trình độ đào tạo theo yêu cầu của ngạch mới. Các tiêu chuẩn này sẽ được đánh giá lại để xem nhân viên có đáp ứng được hay không. Nếu nhân viên đã đáp ứng được thì sẽ được xem xét để bổ nhiệm nhân viên vào ngành. Các trường hợp còn lại không đáp ứng được yêu cầu sẽ bị cắt giảm biên chế.

2.2. Công chức chuyên ngành văn thư và hệ số lương

Với những công chức được bổ nhiệm chuyên ngành văn thư thì bảng lương theo Thông tư 02 của Bộ Nội vụ sẽ được áp dụng bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ công chức đã được ban hành. Cụ thể là:

Công chức chuyên ngành văn thư và hệ số lương
Công chức chuyên ngành văn thư và hệ số lương

Áp dụng bảng lương công chức loại A2 theo hệ số lương từ 4,40 đến 6,78 cho ngạch Văn thư viên chính thuộc nhóm 1.

Với ngạch Văn thư viên có hệ số lương từ 2,34 đến 4,98 sẽ được áp dụng bảng lương công chức loại A1.

Bảng lương công chức loại B áp dụng cho ngạch Văn thư viên trung cấp theo hệ số lương từ 1,86 đến 4,06.

Với trường hợp công chức ngạch văn thư có trình độ học vấn từ cao đẳng trở lên để có thể làm việc tại vị trí công chức tương ứng thì cần đáp ứng đủ điều kiện. Điều kiện đó là công chức cần có ngạch công chức tương ứng với ngạch văn thư viên trung cấp.

Bậc lương mà công chức này được xếp đó là bậc thứ 2 của ngạch. Đồng thời trong thời gian nhân viên tập sự tại ngạch văn thư viên trung cấp thì được hưởng 85% của mức lương bậc 2.

Với những công chức chuyển từ ngạch khác sang ngạch công chức chuyên ngành văn thư việc chuyển xếp lương sẽ được thực hiện theo khoản 2 Mục II của Thông tư số 02 năm 2007.

Nếu công chức thuộc trường hợp theo quy định tại Nghị định số 204 đã được xếp lương công chức loại A0 và có trình độ cao đẳng thì khi chuyển xếp lương, công chức sẽ được chuyển xếp lương vào ngạch văn thư viên trung cấp dựa trên bảng lương theo đúng quy định của Nhà nước.

3. Cán bộ công chức và những khoản phụ cấp

Để bù đắp tính chất phức tạp của công việc hay các yếu tố về điều kiện lao động, điều kiện sinh hoạt tại nơi làm việc thì chế độ phụ cấp lương được tạo ra để giúp người lao động bù đắp một phần chi phí. Các khoản phụ cấp hiện tại chưa được tính đủ trong bảng lương.

3.1. Phụ cấp trường hợp thâm niên vượt khung

Khi cán bộ công chức đã đạt bậc lương cuối cùng trong ngạch và vẫn tiếp tục công tác tại cơ quan thì sẽ được tính theo chế độ vượt khung. Mức phụ cấp vượt khung của các cán bộ công chức được tính như sau.

Phụ cấp trường hợp thâm niên vượt khung
Phụ cấp trường hợp thâm niên vượt khung

Với những cán bộ công chức đã xếp đủ bậc lương cuối cùng ngạch công chức trong vòng 36 tháng tại bảng 2, bảng 3 từ loại A0 đến loại A3 theo đúng quy định tại Nghị định của Chính phủ và Nghị quyết của ban Thường vụ Quốc hội trong chức danh chuyên môn nghiệp vụ, hoặc được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung bằng 5% căn cứ trên mức lương trong chức danh hoặc mức lương của bậc cuối cùng trong ngạch thì tính từ năm thứ tư trở đi, mỗi năm nhân viên sẽ được hưởng đủ 2 tiêu chuẩn phụ cấp thâm niên vượt khung tính thêm 1%.

Cán bộ, viên chức loại B và loại C của bảng 2, bảng 3 hay cán bộ đã có đủ 24 tháng xếp bậc l­ương cuối cùng trong ngạch công chức sẽ được hưởng mức phụ cấp thâm niên vượt khung là 5% tính trên mức lương cuối cùng được hưởng trong ngạch đó.

Kể từ năm thứ ba trở đi mỗi năm cán bộ công chức sẽ được hưởng thêm 1% tiêu chuẩn phụ cấp thâm niên vượt khung.

Với những cán bộ công chức thực hiện xếp chuyển từ lương cũ sang chế độ lương mới thì nếu như tại mức lương mới cán bộ đã được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung thì sẽ căn cứ trên thời gian cán bộ giữ bậc lương cũ để tính việc chuyển xếp lương mới và hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung.

Phụ cấp thâm niên vượt khung hàng năm sẽ được tính theo nguyên tắc với mỗi năm giữ bậc lương cũ của cán bộ mà cán bộ đáp ứng đủ hai tiêu chuẩn để được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung thì sẽ được tính thêm 1% cho phụ cấp thâm niên vượt khung.

3.2. Phụ cấp làm việc tại môi trường độc hại

Phụ cấp nguy hiểm, độc hại sẽ được áp dụng với những cán bộ hay công chức đang làm việc trong điều kiện lao động nguy hiểm, nặng nhọc, nguy hiểm chưa được xác định hay đặc biệt độc hại.

Phụ cấp làm việc tại môi trường độc hại
Phụ cấp làm việc tại môi trường độc hại

Các mức phụ cấp cho cán bộ sẽ được tính theo các mức 0,1; 0,2; 0,3 và 0,4. Các mức phụ cấp được tính bằng cách mấy mức hưởng theo tính chất công việc nhân với mức lương tối thiểu chung.

Tùy thuộc vào tính chất công việc, địa điểm làm việc và nhiệm vụ mà cán bộ công chức đang đảm nhận sẽ có các mức phụ cấp tương ứng. Thông thường hiện nay các doanh nghiệp sẽ sử dụng phần mềm tính lương để tính các mức phụ cấp và trả cùng đợt với đợt trả lương hàng tháng.

Qua những thông tin được cung cấp trong bài viết hy vọng rằng bạn đã biết được cách tính lương theo hệ số. Việc tính lương chính xác không chỉ giúp cho người sử dụng lao động có thể thuận tiện hơn trong việc quản lý lương của nhân viên mà còn đảm bảo nhân viên có được những quyền lợi xứng đáng. Mong rằng bạn sẽ vận dụng những kiến thức hữu ích này vào công việc cũng như cuộc sống.

Đăng ngày 14/10/2022, 39 lượt xem