Tin tức tổng hợp

Thuế thu nhập bất thường là gì và đối tượng cần nộp là ai?

1. Định nghĩa thuế thu nhập bất thường

Thuế thu nhập cá nhân bất thường được hiểu ngắn gọn là một loại thuế khi người lao động ký hợp đồng thử việc với doanh nghiệp hoặc không ký hợp đồng lao động phải nộp vào Ngân sách chung của Nhà nước. 

Thuế thu nhập bất thường là gì?
Thuế thu nhập bất thường là gì?

2. Các đối tượng phải đóng thuế thu nhập cá nhân bất thường

Các trường hợp người lao động sẽ phải đóng thuế thu nhập bất thường (TNBT) bao gồm:

- Người lao động không ký hợp đồng lao động với doanh nghiệp hay tổ chức trả tiền lương, tiền công, …

Đối tượng phải đóng thuế TNCN
Đối tượng phải đóng thuế TNCN

- Người lao động ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng và được trả tổng mức thu nhập từ 2 triệu VNĐ/ lần trở lên.

Đối với các trường hợp người lao động ký hợp đồng thử việc thời hạn 2 tháng mà sau 2 tháng người lao động không ký tiếp hợp đồng đều sẽ bị tạm thu thuế thu nhập bất thường theo quy định của pháp luật.

3. Các khoản thu nhập bắt buộc phải đóng thuế và cách tính

3.1. Đối với loại hình kinh doanh

3.1.1. Thu nhập từ kinh doanh

Người lao động có thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và đa dạng các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh bao gồm sản xuất, kinh doanh hàng hóa, kinh doanh ăn uống, du lịch, ….

Người lao động có thu nhập từ các hoạt động hành nghề độc lập và đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định chung của pháp luật.

3.1.2. Cách tính 

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp (TNCN) = Doanh thu x Thuế suất

Trong đó:

- Doanh thu là tổng toàn bộ các thu nhập trong quá trình sản xuất, kinh doanh, các khoản hoa hồng phát sinh, chi phí gia công, … 

Trong trường hợp các chủ doanh nghiệp không xác định được doanh thu của cửa hàng thì cơ quan thuế có thẩm quyền sẽ có thông báo về ấn định doanh thu theo quy định của pháp luật.

- Thuế suất:

Chi phí phân phối và cung cấp hàng hoá: 0,5%

Cách tính thuế
Cách tính thuế

Các khoản chi phí về dịch vụ, xây dựng không tính nguyên vật liệu: 2% 

Với loại hình hoạt động kinh doanh cho thuê nhà, thuê tài sản, các đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%

Đơn vị kinh doanh sản xuất, dịch vụ hàng hoá, xây dựng có bao gồm nguyên vật liệu: 1,5%

Các loại hình kinh doanh khác còn lại: 1%.

3.2. Đối với loại hình kinh doanh BĐS

3.2.1. Thu nhập từ kinh doanh đất

Người lao động có thu nhập từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Trong đó, tài sản gắn liền với đất sẽ có:

- Nhà ở và kể cả nhà đang trong thời gian xây dựng

- Kết cấu về cơ sở hạ tầng và các công trình xây dựng có liên quan tới đất

- Các tài sản liên quan khác gắn liền với đất bao gồm sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.

Thu nhập từ kinh doanh
Thu nhập từ kinh doanh

Các khoản thu nhập từ kinh doanh bất động sản bao gồm:

- Người lao động có thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và khu vực lãnh thổ cá nhân.

- Người lao động có thu nhập từ việc kinh doanh cho thuê đất, cho thuê mặt bằng.

- Người lao động có thu nhập khi góp vốn bằng bất động sản để thành lập doanh nghiệp tư nhân hoặc đầu tư vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật đã ban hành.

- Người lao động có thu nhập từ việc giao quyền quản lý bất động sản mà người được giao quyền có nghĩa vụ chuyển nhượng bất động sản hoặc có nghĩa vụ như người sở hữu bất động sản theo quy định của pháp luật đã ban hành.

Và các khoản thu nhập liên quan khác nhận được từ việc kinh doanh chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.

3.2.2. Cách tính

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp (TNCN) = Giá chuyển nhượng từng lần x Thuế suất 2%

3.3. Đối với loại hình đầu tư vốn

3.3.1. Thu nhập từ đầu tư vốn

Các khoản tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu vay dựa theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận cho vay.

Người lao động kinh doanh được nhận cổ tức từ việc góp vốn mua cổ phần, còn lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào các công ty TNHH, các hợp tác xã, hợp đồng hợp tác kinh doanh và nhiều loại hình kinh doanh khác theo quy định của luật kinh doanh đã được ban hành.

Thu nhập từ vốn đầu tư
Thu nhập từ vốn đầu tư

Thu nhập từ đầu tư vốn sẽ không được tính vào thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn dành cho lợi tức của DNTN bởi chủ sở hữu của công ty TNHH là một thành viên do cá nhân làm chủ.

Các khoản thu nhập nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác bao gồm cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, bằng danh tiếng, phát minh hay quyền sử dụng đất, …

3.3.2. Cách tính

Dựa theo quy định tại Khoản 3, Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC mà thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn sẽ được đưa ra như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp (TNCN) = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5%

3.4. Đối với loại hình trúng thưởng

3.4.1. Thu nhập từ trúng thưởng

- Người lao động may mắn trúng thưởng xổ số do các công ty xổ số chịu trách nhiệm tổ chức  trả thưởng.

- Người lao động may mắn trúng thưởng trong các chương trình khuyến mại khi tham gia mua bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của Luật Thương mại đã ban hành.

- Người lao động may mắn trúng thưởng trong các hình thức cá cược, đặt cược, … và những loại cược khác được pháp luật cho phép hợp pháp.

- Người lao động may mắn trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi và các loại hình trúng thưởng khác do các tổ chức kinh tế, cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm tổ chức.

3.4.2. Cách tính

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp (TNCN) = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10%

Trong đó:

- Các khoản thu nhập từ việc tính thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng lớn hơn 10 triệu VNĐ tính theo từng lần trúng thưởng mà không ảnh hưởng vào số lần nhận tiền thưởng.

- Đối với những trường hợp chỉ có một giải thưởng nhưng nhiều người trúng giải thì thu nhập tính thuế sẽ được tính bằng cách phân chia cho từng người nhận giải thưởng. Người lao động được trúng giải được yêu cầu phải xuất trình các chứng từ hợp lý về pháp lý để chứng minh. 

- Đối với những trường hợp không có căn cứ pháp lý để chứng minh thì thu nhập trúng thưởng sẽ chỉ được tính với một cá nhân đó mà thôi.

3.5. Đối với loại hình tiền lương, tiền công

3.5.1. Thu nhập với tiền công, tiền lương

Tiền lương, tiền công là các khoản người lao động đi làm, đáp ứng đủ thời gian và năng suất làm việc sẽ được tính công, ngoài ra còn các khoản phụ cấp, trợ cấp khác đều không bị cộng vào để tính thuế thu nhập cá nhân.  

Người lao động sẽ nhận được các mức về tiền thù lao chẳng hạn như tiền hoa hồng từ việc kinh doanh hàng hóa, hoa hồng môi giới, tiền hoa hồng tham gia các dự án nghiên cứu khoa học, … và các khoản tiền hoa hồng phát sinh khác.

3.5.2. Cách tính

Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế TNCN x Thuế suất

Trong đó:

Cách tính thu nhập tính thuế TNCN như sau:

Thu nhập tính thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế TNCN - Chi phí giảm trừ

Công thức tính thuế thu nhập tiền lương
Công thức tính thuế thu nhập tiền lương

Trong đó:

Cách tính thu nhập chịu thuế được như sau:

Thu nhập chịu thuế TNCN = Tổng thu nhập - Chi phí thu nhập được miễn thuế TNCN

Trên đây là những thông tin chi tiết và cụ thể nhất về thuế thu nhập bất thường là gì, cũng như các cách tính thuế thu nhập cá nhân, phân loại các đối tượng phải đóng thuế. Hy vọng bài viết dưới đây mang lại trải nghiệm tuyệt vời cho quý độc giả, đừng quên theo dõi các tin tức mới nhất của chúng tôi bạn nhé.

Đăng ngày 06/10/2022, 36 lượt xem