Sqlite - Sqlite là gì? Download sqlite như thế nào bạn đã biết?

Mục lục

1. Bạn hiểu Sqlite là gì?

Sqlite chính là một thư viện phần mềm, trong đó nó triển khai SQL Database Engine mà không cần đến máy chủ, chẳng cần cấu hình, nó thực sự khép kín và nhỏ gọn khiến người dùng thực sự cảm thấy thích thú.

Là một cơ sở dữ liệu không cần đến cấu hình giống như những cơ sở dữ liệu khác mà bạn không phải cấu hình nó trong hệ thống của mình. 

Tuy nhiên Sqlite Engine lại không phải là một quy trình độc lập như một số cơ sở dữ liệu khác, bạn có thể cài đặt nó một cách tính hoặc động tùy theo mong muốn mà bạn đặt ra với hệ thống của mình. Mặt khác Sqlite trực tiếp truy cập các File lưu trữ của chính nó mà không cần nhờ đến sự trợ giúp của bất kỳ một cơ sở nào khác. 

Với sự tiện lợi và nhỏ gọn này thì Sqlite Engine được sử dụng vào rất nhiều các chương trình khác nhau như là Desktop, Mobile hay là Website. Ngay sau đây hãy cùng tôi tìm hiểu kỹ hơn về tính năng của nó để xem tại sao Sqlite Engine lại được lựa chọn sử dụng đa dạng như vậy nhé.

2. Tại sao lại lựa chọn Sqlite?

Sqlite là một mã nguồn mở, bên cạnh đó nó còn là một trong những cơ sở dữ liệu phát triển nhanh nhất và dường như đã phổ biến rất rộng rãi. 

Với sự ưu việt của mình Sqlite còn chinh phục người dùng bởi những tiện ích vô cùng mới mẻ và lôi cuốn, chúng đã đem lại cho người dùng sự tiện lợi vô cùng lớn.

3. Ưu điểm và những hạn chế của Sqlite là gì?

3.1. Ưu điểm của Sqlite

Thứ nhất, Sqlite không yêu cầu người dùng phải có một quy trình bắt buộc hay một hệ thống máy chủ riêng biệt để hoạt động.

Thứ hai, Sqlite sẽ không cần phải có cấu hình hoặc bất cứ một sự thiết lập hay quản trị nào. Đây là điều thật là tuyệt vời bởi vì người dùng có thể thoải mái sử dụng mà không cần phải lo bất cứ một sự quản lý nào cả.

Thứ ba, cơ sở dữ liệu Sqlite hoàn chỉnh sẽ được lưu trong một File Disk đa nền tảng.

Thứ tư, Sqlite có dung lượng rất nhỏ và trọng lượng nhẹ. Với ưu điểm này chắc chắn người dùng sẽ vô cùng thích thú bởi nó sẽ không chiếm quá nhiều diện tích trong bộ nhớ của họ và họ có thể thoải mái cài đặt những chương trình nặng ký khác. Dung lượng chỉ 400 KiB và được cấu hình đầy đủ hoàn chỉnh, hoặc bạn cũng có thể chọn lọc và bỏ bớt những tính năng không cần thiết để giảm bớt dung lượng hơn nữa, hạn chế ở mức là 250 KiB

Thứ năm, Sqlite là một cơ sở dữ liệu khép kín không bị phụ thuộc vào những yếu tố bên ngoài, cho nên người dùng có thể hoàn toàn yên tâm làm việc một cách độc lập như bản chất của nó.

Thứ sáu, Sqlite cho phép quá trình truy cập hoàn toàn an toàn do có các Transaction tuân thủ ACID tạo thành tiến trình hoặc luồng khác nhau giúp người dùng truy cập không lo bị rò rỉ thông tin.

Thứ bảy, Sqlite là cơ sở dữ liệu hỗ trợ hầu hết những tính năng thuộc về ngôn ngữ truy vấn tìm thấy trong tiêu chuẩn SQL 92.

Thứ tám, Sqlite là cơ sở dữ liệu được viết bằng chương trình ANSI-C, cung cấp API đơn giản và dễ dàng sử dụng.

Thứ chín, Sqlite có sẵn trên nhiều ứng dụng như là UNIX gồm có IOS, Android, OS-X,... và Windows như là Win32, WinCE,...

Đó là 9 ưu điểm của cơ sở dữ liệu Sqlite mà người dùng có thể thấy rõ ràng khi sử dụng nó, và tất nhiên với những ưu điểm vượt trội này thì những ai yêu thích công nghệ hoặc là dân IT chính thống thì sẽ chẳng thể nào bỏ qua cơ sở dữ liệu này.

Bạn cũng biết đấy, sẽ chẳng có điều gì trên trái đất này là hoàn hảo cả, mỗi sự vật hiện tượng đều có hai mặt khác biệt của nó. Việc của chúng ta đó là nhìn nhận thật đúng các mặt của nó để xác định rõ ràng với mục đích mình thực hiện mà thôi. Sqlite cũng như vậy, tuy có nhiều ưu điểm song cũng không thể nào tránh khỏi những điểm yếu tồn tại trong nó, hãy cùng tôi tìm hiểu xem đó là những điểm yếu nào qua phần dưới đây.

3.2. Nhược điểm của Sqlite

Ngoài những ưu điểm nêu trên, Sqlite sẽ tồn tại nhược điểm lớn đó chính là thiếu đi một số những tính năng ưu việt khác, đó là những tính năng nào hãy theo dõi tiếp nội dung sau đây:

+) Right outer join: Đây là tính năng của SQL 92 không được hỗ trợ trong Sqlite, tại đây chỉ có LEFT outer join được thực hiện.

+) Full outer join: Tính năng này cũng chỉ có LEFT outer join được thực hiện.

+) Alter Table: Ở tính năng này, chỉ có Rename table và Add column thuộc lệnh Alter table là được hỗ trợ cho phép người dùng thực hiện . Còn lại Drop column, After column và Add constraint sẽ không được hỗ trợ và người dùng sẽ không sử dụng được tính năng này.

+) Trigger support: Với tính năng Trigger Support này thì chỉ có những thuộc tính Trigger For Each Row là được hỗ trợ tuy nhiên For Each Statement lại không nằm trong danh sách là thuộc tính được hỗ trợ

+) Views: Bạn có biết Views dùng trong Sqlite chỉ với mục đích là đọc và bạn cũng sẽ không thể nào thực hiện những câu lệnh như Delete, Insert hay là Update tại cùng một Views được.

+) Grant và Revoke: Với Grant và Revoke thì bạn có thể sử dụng quyền truy cập duy nhất đó là truy cập những File dữ liệu thông thường.

Ngoài ra, Sqlite còn có một số ddiemr hạn chế khác nữa như là với việc sử dụng cơ chế Coarse - grained locking, nó có thể hỗ trợ rất nhiều người đọc dữ liệu trong cùng một thời điểm tuy nhiên lại chỉ cho phép 1 người ghi dữ liệu.

Sqlite sẽ không phải là một sự lựa chọn hoàn hảo để có thể đáp ứng các nhu cầu cần xử lý khối lượng lớn và phát sinh liên tục.

Trên đây là những nhược điểm của Sqlite mà bạn có thể bắt gặp khi sử dụng chúng. Dựa vào những ưu nhược điểm trên đây và mục đích sử dụng của người dùng thì bạn có thể đưa ra quyết định phù hợp nhất rằng có nên sử dụng cơ sở dữ liệu này hay không.

4. Tìm hiểu về các lệnh trong Sqlite Commands

Trong Sqlite sẽ chứa rất nhiều các lệnh khác nhau chẳng hạn như là Select, Create, Update, Delete,... Dựa trên tính chất hoạt động của chúng người ta sẽ chia chúng thành nhiều nhóm khác nhau, cụ thể như sau:

Nhóm 1: Nhóm ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu - DLL

Ở nhóm này, ngôn ngữ định nghĩa dữ lieuj sẽ bao gồm 3 thuộc tính đó là Create, Alter và Drop. Vậy chúng có nhiệm vụ gì mời các bạn theo dõi nội dung bên dưới nhé:

+) Create: Có nhiệm vụ tạo mới một bảng.

+) Alter: Sẽ có nhiệm vụ sử đổi một cơ sở dữ liệu đang tồn tại ví dụ như bảng dữ liệu.

+) Drop: Nhiệm vụ của Drop chính là xoá toàn bộ bảng, views trong bảng và hoặc những đối tượng khác trong cơ sở dữ liệu.

Nhóm 2: Nhóm ngôn ngữ thao tác dữ liệu - DML

Với nhóm ngôn ngữ thao tác này, sẽ có những thuộc tính quen thuộc khác như là Insert, Update và Delete. Hãy xem nhiệm vụ của chúng là gì nhé:

+) Insert: Giúp bạn tạo một bản ghi mới trong cơ sở dữ liệu.

+) Update: Cho phép người dùng sử đổi một bản ghi đã tồn tại trong cơ sở dữ liệu này.

+) Delete: Giúp bạn xóa bản ghi mà bạn không có nhu cầu lưu trữ và sử dụng nó nữa.

Nhóm 3: Nhóm ngôn ngữ truy vấn dữ liệu - DQL

Ở nhóm thứ 3 này thì chỉ chưa smootj thuộc tính duy nhất đó chính là SELECT, cho phép người dùng lấy thông tin của một số bản ghi bất kỳ có thể là từ một hoặc nhiều bảng khác nhau.

5. Bạn hiểu Download Sqlite là gì và cách Download Sqlite như thế nào?

Từ phần chia sẻ trên đây, chắc hẳn các bạn đã nắm rõ được Sqlite là gì rồi đúng không. Bạn cảm thấy đây là cơ sở dữ liệu phù hợp với mình và phải tải nó về để sử dụng tuy nhiên bạn lại chưa biết cách tải nó về máy như thế nào. Đừng lo lắng, timviec24h.vn sẽ giúp bạn nắm được quy trình tải Sqlite.

Có hai bước để bạn sở hữu chương trình Sqlite trong máy của mình bằng cách tải hoặc cài đặt về máy, vậy các bước cụ thể như thế nào mời các bạn theo dõi phần nội dung bên dưới.

5.1. Tải Sqlite về máy

Tải Sqlite về máy, bạn chỉ cần truy cập vào trang chủ của Sqlite sau đó tải về là xong.

Sqlite cung cấp rất nhiều phiên bản trên các nền tảng khác nhau như là Windows, Linux và Mac, tuỳ vào từng chương trình mà bạn đang sử dụng hãy lựa chọn cho mình một phiên bản phù hợp nhất để tải về và sử dụng. Sau khi đã tải về máy Sqlite rồi bước tiếp theo cần thực hiện đó là cài đặt Sqlite để bắt đầu sử dụng.

5.2. Cài đặt Sqlite như thế nào?

Khi đã có phiên bản Sqlite thích hợp với mình việc tiếp theo bạn cần phải thực hiện đó là cài đặt nó. Tôi sẽ chỉ cho bạn các bước đơn giản để thực hiện việc cài đặt Sqlite, cùng chú ý theo dõi nhé:

Bước 1: Tạo thư mục có chứa Sqlite

Ví dụ: C;sqlite.

Bước 2: Tiến hành giải nén 

Ở bước trên bạn đã tiến hành tải về File Sqlite thì giờ đây bạn sẽ giải nén nó để có thể sử dụng bình thường. Sau khi tiến hành giải nén bạn sẽ copy File đã giải nén đó vào thư mục mà mình vừa tạo ở bên trên.

Như vậy chỉ với hai bước trên bạn đã hoàn thành thao tác tải và cài đặt thành công cơ sở dữ liệu Sqlite về máy của mình để sử dụng, tuy nhiên bạn cần phải trải qua một bước xác nhận cài đặt thành công hay chưa. Để biết rõ điều này bạn hãy thực hiện theo các bước sau đây:

Mở cửa sổ có chứa các dòng lệnh sau đó điều hướng đến thư mục C: sqlite, tiếp tục thực hiện tổ hợp phím Window + R để mở Command line.

Ngay sau đó màn hình sẽ xuất hiện hộp thoại cmd và bạn tiếp tục gõ lệnh cd c:sqlitesqlite3 sau đó nhấn enter.

Những chia sẻ về Sqlite trên đây chắc chắn đã giúp các bạn hiểu được Sqlite là gì và cách tải Sqlite như thế nào đúng không? Hy vọng bài viết này sẽ giúp các bạn nắm vững thêm kiến thức về chuyên môn của mình, với những ai quan tâm thì cũng có thêm kiến thức mới để mở rộng tầm hiểu biết hơn. Để biết thêm nhiều thông tin hữu ích liên quan khác bạn có thể truy cập vào website timviec24h.vn, ở đó mọi thắc mắc của các bạn sẽ đều được giải đáp một cách chuẩn xác nhất.

Đăng ngày 21/11/2020, 96 lượt xem