RESTful API là gì? RESTful API hoạt động như thế nào?

Mục lục

1. Trả lời câu hỏi “RESTful API  là gì?”

Trong lập trình web nói chung và lập trình ứng dụng nói riêng thì nguyên lý REST và cấu trúc dữ liệu RESTful được coi là biết đến khá rộng rãi. Trên thực tế thì REST là phương thức dùng để tạo ra API với nguyên lý tổ chức nhất định. Nhờ có những nguyên lý này mà các lập trình viên có thể tạo môi trường xử lý API request được toàn diện hơn.

Vậy, RESTful API là gì?

RESTful API thực tế là một tiêu chuẩn được sử dụng trong việc thiết kế API khác cho các ứng dụng web (hay còn gọi là các web services) để tạo sự thuận tiện hơn cho việc quản lý các nguồn tài nguyên - resource. Tiêu chuẩn này chú trọng vào tài nguyên hệ thống có thể kể đến như các tệp văn bản, âm thanh, video hay các dữ liệu động khác. Đặc biệt nó bao gồm cả những nguồn tài nguyên có trạng thái được định dạng hoặc là được truyền tải qua HTTP.

Để có thể hiểu rõ hơn về RESTful API thì bạn có thể hiểu về từng các thành phần một của tiêu chuẩn này.

API chính là viết tắt của cụm từ Application programming Interface. Đây là một tập bao gồm các quy tắc và cơ chế mà dựa trên những điều này thì một ứng dụng hay một thành phần bất kỳ sẽ tương tác với một ứng dụng hay một thành phần bất kỳ khác. Điều mà API đem lại đó chính là việc nó có thể trả về các dữ liệu mà bạn cần sử dụng cho ứng dụng của mình ở những loại hay kiểu dữ liệu phổ biến nhất, có thể là JSON hay XML,...

REST có ý nghĩa là REpresentational State Transfer, được biết đến là một dạng chuyển đổi cấu trúc dữ liệu và là một kiểu cấu trúc được dùng để viết API. Kiểu kiến trúc này sẽ sử dụng phương thức HTTP đơn giản để có thể tạo ra được sự giao tiếp giữa các máy. Do đó, để có thể xử lý một số thông tin của người dùng thì REST sẽ gửi một yêu cầu HTTP (có thể là GET, POST, DELETE,...) đến một URL và thực hiện quá trình xử lý dữ liệu. 

Gộp lại thì RESTful API chính là một tiêu chuẩn được sử dụng trong việc thiết kế API dùng trong các ứng dụng web để quản lý các resource. Và có thể dễ dàng nhận thấy rằng REStful hiện đang là một trong những kiểu thiết kế API được sử dụng một cách phổ biến nhất hiện nay để cho các ứng dụng khác có thể thực hiện việc giao tiếp với nhau.

Một điều các bạn cần nhớ chính là chức năng quan trọng nhất của REST đó chính là việc quy định cách sử dụng các HTTP method và cách định dạng các URL cho ứng dụng web cụ thể để thực hiện việc quản lý các nguồn. Thêm vào đó, RESTful sẽ không quy định về logic code và cũng không giới hạn các ngôn ngữ lập trình ứng dụng. Vì thế mà bất kỳ ngôn ngữ hay framework nào cũng có thể được sử dụng để thiết kế một RESTful API.

Có thể nói, API là một điều quan trọng không thể thiếu hay có điều gì phải bàn cãi trong các ứng dụng ngày nay. Bạn có thể hiểu là một ứng dụng nếu như không có API thì sẽ như một chiếc máy tính không có sự kết nối Internet vậy. Và theo thời gian, khi mọi thứ dần phát triển theo một kế hoạch, lối mòn cụ thể thì sẽ hình thành nên một chuẩn mực chung được áp dụng trong các vấn đề tương tự. Với API thì đó chính là RESTful. 

2. Quy trình hoạt động của RESTful API

Đóng vai trò quan trọng trong các ứng dụng web nên việc tìm hiểu và nắm bắt các thông tin về RESTful API là điều rất cần thiết với các lập trình viên nói chung. Vậy, RESTful API hoạt động như thế nào? Hay quy trình hoạt động của RESTful API ra sao? Việc hiểu về nguyên lý hoạt động của vấn đề sẽ là tiến đề giúp bạn hiểu rõ hơn về bản chất của vấn đề đó.

Hoạt động chủ yếu của REST chính là việc dựa trên các giao thức của HTTP. Với các hoạt động cơ bản thì sẽ có thể sử dụng được các giao thức HTTP khác nhau, có thể nhắc đến như:

- GET (Select): Sẽ thực hiện việc trả lại dữ liệu là một resource hay một danh sách các resource.

- POST (Create): Thực hiện việc tạo mới một resource.

- PUT (Update): Thực hiện việc cập nhật thông tin cho resource.

- DELETE: Thực hiện việc xóa một resource theo yêu cầu.

Những phương thức, hoạt động này trong lập trình sẽ thường được gọi với cái tên là CRUD. Cái tên này chính là viết tắt của các từ mà nó bao gồm trong đó, chính là Create, Read, Update và Delete. Dịch sang tiếng Việt thì nó có ý nghĩa là tạo, đọc, sửa và xóa.

Hiện nay, trong quá trình viết RESTful API thì đa số các lập trình viên sẽ lựa chọn JSON là format chính thức. Tuy nhiên, bạn cũng sẽ có thể lựa chọn XML cũng không sao cả. Miễn là bạn cảm thấy tiện, nhanh và phù hợp với cách của mình là được.

Trong quá trình hoạt động của RESTful API, bạn sẽ cần lưu ý đến một số vấn đề như:

2.1. Authentication và cấu trúc dữ liệu trả về

Khác với các cấu trúc khác thì RESTful API không sử dụng cookie và session trong các request được đưa ra, thay vào đó nó sử dụng một access_token để thay thế. Tùy vào ứng dụng và hoạt động của lập trình viên thì nó sẽ trả về một cấu trúc tương tự, có thể là một list các user sử dụng trong hệ thống.

2.2. Status Code

Khi thực hiện một request API thì ta sẽ nhận được một vài status code dùng để nhận biết như sau:

- Status Code 200 OK: Thực hiện việc trả về thành công cho những phương thức Get, Put, Update, Delete.

- Status Code 201 Created: Thực hiện việc trả về khi một resource được tạo thành công.

- Status Code 204 No Content: Thực hiện việc trả về khi một resource được xóa thành công.

- Status Code 304 Not Modified: Cho phép Client có thể sử dụng các dữ liệu cache.

- Status Code 400 Bad Request: Request đưa ra không hợp lệ

- Status Code 401 Unauthorized: Request cần phải có thêm auth 

- Status Code 403 Forbidden: Từ chối và không được cho phép để thực hiện 

- Status Code 404 Not Found: Không thể tìm thấy resource

- Status Code 405 Method not allowed: Phương pháp không được cho phép sử dụng với user hiện tại

- Status Code 410 Gone: Ressource không còn tồn tại nữa và version cũ không còn hỗ trợ được

- Status Code 415 Unsupported media type: Kiểu resource không được hỗ trợ

- Status Code 422 Unprocessable entity: Kiểu dữ liệu này không được xác thực

- Status Code 429 Too many requests: Quá nhiều request do vậy request bị từ chối vị bị giới hạn.

Ngoài ra, bạn có thể sử dụng các symbol status code hoặc là ba chữ số integer trong Ruby on rails để thể hiện.

2.3. Sử dụng version

Việc sử dụng các version là điều rất cần thiết. Khi bạn thực hiện việc thiết kế API cho các app IOS hay các client side thì nên đặt các version cho các API đó. Tại sao lại như vậy? Bởi điều này sẽ giúp cho hệ thống sau khi được nâng cấp lên một version mới thì sẽ có thể vẫn hỗ trợ được các API của version cũ. Bên cạnh đó là việc bảo trì, sửa chữa cũng có thể được thực hiện một cách dễ dàng hơn.

2.4. API Document

Có thể nói việc viết API document là điều rất cần thiết, tuy nhiên, một bản API document lại khá tốn thời gian. Thực tế, API document chính là một phần có tính chất, chức năng tương tự như một Unit Test, có nghĩa là lấy ngắn để nuôi dài về sau.

Trong quá trình viết hay chăm sóc các API document thì cần phải thực hiện một cách kỹ càng. Bởi nếu không thì khi maintain hay spec có sự thay đổi thì sẽ có thể gây ra những hậu quả ảnh hưởng khá nghiêm trọng. Vì vậy, bạn cần nắm bắt một số lưu ý về việc viết API document như sau:

- Viết mô tả đầy đủ về params request: cần thể hiện đủ các thông tin yêu cầu như có những params nào trong bài viết, các loại data type, require hay các optional liên quan.

- Cần đưa ra các ví dụ về HTTP requests và các responses với các data chuẩn. 

- Thực hiện việc cập nhật các document một cách thường xuyên. Điều này nhằm mục đích cho các document có thể sát nhất với API khi có bất kỳ sự thay đổi nào đó. 

- Đặc biệt là format, cú pháp được sử dụng cần phải rõ ràng, nhất quán với nhau. Việc mô tả phải chính xác và thể hiện rõ từng chi tiết một cách có thể.

Đây là một vài lưu ý cơ bản dành cho các lập trình viên khi viết hay sử dụng RESTful API. Đặc biệt khi những yếu tố này ảnh hưởng đến quy trình hoạt động của RESTful API thì lại càng cần phải ghi nhớ và nắm bắt rõ ràng. 

3. RESTful API có những ưu điểm gì?

Việc ứng dụng các RESTful API hiện nay đang mang lại được những hiệu quả nhất định cho các lập trình viên trong việc thực hiện các công việc của mình. Và có thể nói, RESTful API ngày càng được sử dụng phổ biến hơn. Vậy, RESTful API có những lợi ích gì vượt trội? Điều gì đã khiến RESTful API có thể được quan tâm hơn và trọng dụng hơn so với những phương pháp tương tự khác?

Là một phương pháp hiện đang được ưu ái khá nhiều, vì thế, nên RESTful API sở hữu cho mình những ưu điểm khá nổi bật mà những phương pháp khác không có được.

Một vài ưu điểm có thể kể đến như:

- Sử dụng RESTful API sẽ giúp cho ứng dụng được tạo ra một cách rõ ràng hơn. Điều này giúp tạo được điểm nhấn riêng cho các ứng dụng sau đó khi được đưa vào hoạt động cụ thể.

- Khi sử dụng RESTful API thì REST URL sẽ đại diện cho một resource cụ thể chứ không phải là một hành động cần thực hiện. Điều này sẽ giúp cho lập trình viên không phải thực hiện quá nhiều thao tác khác nhau, giảm bớt được sự nhầm lẫn và sai sót.

- Các dữ liệu trả về được thể hiện ở nhiều dạng khác nhau như XML, HTML, JSON,... Việc này giúp cho việc ứng dụng và sử dụng các dữ liệu trả về được thuận tiện hơn và dễ dàng hơn.

- Việc thực hiện code trong RESTful API sẽ dễ dàng và đơn giản hơn so với các phương pháp khác. 

- Với việc sử dụng RESTful API thì REST sẽ chú trọng hơn vào tài nguyên của hệ thống hơn là các dữ liệu hay yếu tố khác. 

Hiện nay, hầu hết các trang web thường sử dụng RESTful API để cho phép việc kết nối đến các dữ liệu của họ. Có thể thấy rằng sử dụng RESTful API đang là một xu thế của các lập trình viên. 

Nhìn chung, RESTful API hiện đang là một ứng dụng không thể thiếu. Mong rằng, qua bài viết này các bạn đã hiểu rõ hơn về RESTful API cũng như các yếu tố liên quan khác. Và đặc biệt, rất hy vọng những thông tin được đưa ra trong bài sẽ đem đến sự tiện ích cho bạn trong quá trình thực hiện công việc của mình.

Đăng ngày 20/11/2020, 15 lượt xem