Tin tức tổng hợp

Power consumption là gì và các vai trò thông số đồ hoạ

1. Một số thuật ngữ thường gặp liên quan đến Power consumption

Thông thường trong quá trình làm việc, hầu hết chúng ta sẽ nhìn thấy các thuật ngữ TGP và TDP nằm trong dòng Card của Nvidia, các thuật ngữ này được ra đời khá lâu và trở nên phổ biến đối với người dùng. 

Cả hai thuật ngữ này đều có ý nghĩa mô tả đến số lượng điện năng (Watt) mà Card tiêu thụ. Có thể đôi khi người dùng sẽ gặp một số thuật ngữ lạ nhưng ý nghĩa của chúng đều hao hao giống nhau. Chúng tôi sẽ giải thích hai thuật ngữ đó như sau:

TDP còn có tên gọi khác là GPU Power. TDP là viết tắt của cụm từ Tiếng Anh Thermal Design Power và có nghĩa Tiếng Việt là Điện năng tiêu thụ của GPU.

Một số thuật ngữ liên quan Power consumption
Một số thuật ngữ liên quan Power consumption

TGP còn có tên gọi khác là Total Board Power. TGP là viết tắt của cụm từ Tiếng Anh Total Graphics Power và có nghĩa Tiếng Việt là Điện năng tiêu thụ của Card.

TBP còn có tên gọi khác là Typical Board Power. TBP là viết tắt của cụm từ Tiếng Anh Total Board Power và có nghĩa Tiếng Việt là Tương tự như TGP.

GCP (Graphics Card Power)

MPC (tên Tiếng Anh: Max Power Consumption) có nghĩa Tiếng Việt là Năng lượng tiêu thụ tối đa.

2. Giải thích ý nghĩa của các thông số trên Card đồ hoạ

2.1. PCIE

PCIE (tên viết tắt của Peripheral Component Interconnect Express). PCIE là một hình thức quan trọng nằm trong giao diện bus Card/hệ thống được mở rộng trong máy tính. PCIE được thiết kế nhằm mục đích thay thế cho giao diện PCI, AGP hoặc PCI-X với tốc độc đã được nâng cấp nhanh hơn so với phiên bản cũ.

PCIE
PCIE

PCIE là phần liên kết giữa Card đồ hoạ cùng với bo mạch chủ, chúng là cầu nối quan trọng trong việc trao đổi các dữ liệu với máy tính của bạn. PCIE đã được phổ biến trên Card đồ hoạ với khe cắm là X16.

2.2. Vi xử lý đồ họa 

Vi xử lý đồ họa (tên viết tắt: Graphic Processing Unit) thường có tên gọi là GPU. Cụ thể GPU đóng vai trò rất quan trọng trong bộ não của Card màn hình, đây vốn là một con Chip được thiết kế riêng biệt dành riêng cho mục đích xử lý các thao tác chuyên dụng như quá trình thực hiện các phép toán hình học phức tạp.

Vi xử lý đồ họa
Vi xử lý đồ họa

Ngoài ra GPU còn được sử dụng cần thiết trong việc kết xuất các mục hình ảnh trừu tượng. Chính vì là bộ não thông minh nên GPU được đánh giá là một thông số không thể thiếu trong một chiến Card đồ hoạ hoàn chỉnh. 

Mỗi Card đồ hoạ sở hữu thông số GPU cao đều sẽ mang đến các tính năng xử lý đồ họa chuyên nghiệp cũng như mang lại sự ổn định trong một thời gian dài.

2.3. Xung Nhịp GPU 

Xung Nhịp GPU hay còn có tên gọi khác đó là Clock. Do đó mà Xung Nhịp GPU thông thường sẽ sở hữu tốc độ xử lý dữ liệu của GPU và được tính bằng MHz. Xung Nhịp GPU được xem là thông số chính tạo nên sức mạnh kỳ diệu trong Card màn hình.

Bên cạnh đó mỗi Xung Nhịp GPU đều sở hữu 2 thông số về mức xung nhịp đó là (Base Clock) Xung cơ bản và (Boost Clock) Xung nhịp tăng cường.

- Đối với Xung nhịp cơ bản (Base Clock) được hiểu là mức xung nhịp khi GPU đang hoạt động trong trạng thái bình thường kết hợp với các thao tác không đòi hỏi mức hiệu năng quá cao hoặc quá nổi trội.

Xung Nhịp GPU
Xung Nhịp GPU

- Xung nhịp tăng cường (Boost Clock) được hiểu là các trạng thái Chip trong việc xử lý ép xung tự động lên dần với tần suất cao hơn thông thường. Mục tiêu của Xung nhịp tăng cường chính là xử lý các tác vụ nặng, tại tình huống này nhiệt độ vẫn sẽ được ổn định tại mức giới hạn nhất định và được tối ưu hoá bởi nhà sản xuất.

2.4. Nhân CUDA 

Nhân CUDA hay còn gọi là CUDA Cores. Nhân CUDA vốn là một lõi xử lý quan trọng thuộc chip GPU của Nvidia. Do đó mà số lượng Nhân CUDA trên GPU sẽ là nhân tố quan trọng trong việc quyết định sức mạnh GPU. Do vậy mà GPU càng chứa nhiều Nhân CUDA thì chứng tỏ chúng càng mạnh.

2.5. Lõi vi xử lý 

Lõi vi xử lý (tên Tiếng Anh: Stream Processor) được hiểu là một tên gọi phổ biến của lõi xử lý GPU và được AMD sử dụng thường xuyên. Nhắc đến chức năng của Lõi vi xử lý thì sẽ có sự tương đồng so với nhân CUDA của Nvidia. 

Lõi vi xử lý
Lõi vi xử lý

Chính bởi vì GPU càng chứa nhiều lõi thì chúng sẽ càng mạnh nên việc so sánh các thông số này giữa hai hãng AMD và Nvidia hoàn toàn trở nên vô nghĩa do sự sắp xếp, điều chỉnh kiến trúc khác nhau dẫn đến bên nào đa dạng hơn chưa chắc sở hữu nhiều sức mạnh hơn.

2.6. Kích thước bộ nhớ 

Kích thước bộ nhớ (tên Tiếng Anh: Memory size) hoặc còn được gọi là VRAM - Video Random Access Memory. Kích thước bộ nhớ được hiểu là thông số thông dụng nằm trên giao diện của Card đồ họa.

Mục đích của Kích thước bộ nhớ là cho biết dung lượng hiện có đang nằm trong bộ nhớ RAM của Card màn hình. Kích thước bộ nhớ có sự tương đồng như RAM của PC do vậy mà VRAM càng lớn thì chứng tỏ Card đồ hoạ sẽ càng sở hữu nhiều không gian trong việc xử lý đồ hoạ nhạy bén hơn.

2.7. Giao diện bộ nhớ 

Giao diện bộ nhớ (tên Tiếng Anh: Memory Interface) được hiểu là một loại thông số nhằm mục đích đo lường chiều rộng của Bus bộ nhớ. Đây chính là nơi mà hầu hết các dữ liệu được trao đổi, độ rộng của bộ nhớ Bus càng nhiều thì càng chứng tỏ các dữ liệu được truyền đi càng nhiều trong một chu kỳ VRAM xung nhịp.

2.8. Loại bộ nhớ (Memory Type)

Loại bộ nhớ (tên Tiếng Anh: Memory Type) được hiểu là Memory Interface càng nhiều thì chứng tỏ dữ liệu càng lớn. Loại bộ nhớ chính là một thông số Card đồ hoạ thường thấy trong việc mô tả tốc độ và băng thông toàn bộ dữ liệu.

Ngày nay GDDRx được xem rất phổ biến, càng về sau thì các MT sẽ càng được cải tiến và nâng cấp tốt hơn với mục tiêu cho ra tốc độ cao hơn cũng như băng thông cao hơn rất nhiều.

2.9. Tốc độ bộ nhớ (Effective Memory Clock)

Tốc độ bộ nhớ (tên Tiếng Anh: Effective Memory Clock) được hiểu là một loại thông số phổ biến đã xuất hiện trong những năm gần đây thuộc các tính năng trong dòng Card đồ hoạ. Tốc độ bộ nhớ nhằm thể hiện tốc độ xử lý của bộ nhớ cũng như xung bộ nhớ.

Tốc độ bộ nhớ được ứng dụng dựa vào công nghệ “Quad Bump” thuộc các loại bộ nhớ có dung lượng GDDR5 trở nên. Đồng thời chúng có tốc độ nhanh gấp 4 lần so với tần số xung nhịp thực tế đã có sẵn.

3. Phân biệt sự giống nhau và khác nhau của TDP, TGP và TBP

3.1. Sự giống nhau 

TDP (Thermal Design Power), TGP (Total Graphics Power), TBP (Total Board Power) nhìn chung đều là các thông số mô tả nhiệt độ nằm trong Card đồ họa. Cụ thể chúng đều là những  lượng nhiệt mà sở hữu hệ thống làm mát đa dạng.

Sự giống nhau
Sự giống nhau

Chúng có chức năng phơi tản ra bên ngoài và các Card đồ họa sẽ hoạt động với điều kiện nhiệt độ vừa phải. Cụ thể đơn vị tính chủ đạo của các thuật ngữ này đều là Watt. Ví dụ nếu 1000W thì mức độ nhiệt tỏa ra là 100W.

3.2. Sự khác nhau  

TDP (Thermal Design Power) không được xem là tổng lượng điện năng mà Card đồ hoạ tiêu thụ mà TDP chính là chỉ số và cũng là thông số mô tả công suất tiêu thụ của GPU. Còn đối với TGP (Total Graphics Power) thì mới được xem là thông số mô tả lượng điện Card đồ hoạ tiêu thụ.

Không chỉ vậy, TBP (Total Board Power) cũng có vai trò thông số tương tự. Sự khác nhau của TDP (Thermal Design Power) và TGP (Total Graphics Power) nằm trong lượng điện tiêu thụ. Mà TGP (Total Graphics Power) chính là tổng công suất tiêu thụ và đồng thời là thông số cực kỳ quan trọng trong việc lựa chọn một nguồn điện tốt và phù hợp nhất.

Trên đây là các thông tin cơ bản về Power Consumption cũng như các thuật ngữ liên quan đến Power Consumption. 

Mong rằng mọi kiến thức mà chúng tôi đã góp ý trong bài viết này về các thuật ngữ và chỉ số Power Consumption sẽ giúp quý độc giả hiểu rõ hơn về nó. Đừng quên thường xuyên theo dõi và cập nhật các bài đọc mới của chúng tôi để nghiên cứu nhiều kiến thức hữu ích bạn nhé.

Đăng ngày 06/10/2022, 30 lượt xem