Tin tức tổng hợp

Người thừa kế là gì? Người thừa kế có quyền và nghĩa vụ thế nào?

1. Hiểu cặn kẽ về người thừa kế

1.1. Định nghĩa về thừa kế

Theo cách dân gian, thừa kế là việc chúng ta được hưởng di sản, tài sản do người đã khuất để lại, tặng cho hay thừa kế tài sản theo ý chí hoặc nguyện vọng của người đã khuất. Ngoài ra, thừa kế còn được hiểu theo phạm vi rộng hơn, khi không chỉ giới hạn trong việc sở hữu tài sản mà còn là kế thừa truyền thống, phong tục của gia đình.

Theo quy định của pháp luật, thừa kế là một chế định dân sự, bao gồm các quy phạm của pháp luật về việc chuyển dịch tài sản của người đã khuất cho người khác theo di chúc hoặc theo một trình tự nhất định, đồng thời các phương thức bảo vệ quyền và nghĩa vụ của người được thừa kế.

Thừa kế còn được biết đến là một quan hệ pháp luật dân sự, trong đó người trao thừa kế sẽ có những quyền và nghĩa vụ nhất định. Trong mối quan hệ này, người chủ thể trước khi chết có quyền định đoạt tài sản của mình cho người khác.

Thừa kế là gì
Thừa kế là gì?

1.2. Người thừa kế là gì?

Người thừa kế là những cá nhân còn sống trong thời điểm mở thừa hoặc là những người đã sinh ra hay hình thành thai trước khi người để lại di sản chết. Với người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì bắt buộc phải tồn tại ở thời điểm mở quyền thừa kế.

Theo quy định pháp luật hiện hành, người thừa kế là những người được hưởng di sản mà người đã khuất để lại theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật. Người thừa kế có thể là người chỉ được hưởng di sản theo di chúc hoặc là người hưởng di sản theo pháp luật. Ngoài ra, người thừa kế cũng có thể là người vừa được hưởng theo di chúc, vừa được hưởng theo quy định của pháp luật hiện hành.

Ngoài ra, người thừa kế có quyền nhận hoặc không nhận những di sản của người đã khuất, trừ trường hợp có sự can thiệp của pháp luật. Đối tượng của thừa kế sẽ là tài sản hoặc quyền tài sản người đã khuất để lại. Trong trường hợp đặc biệt, quyền tài sản gắn liền với thân nhân của người đã khuất thì không thể chuyển cho người thừa kế như tiền cấp dưỡng,…

Người thừa kế là gì
Người thừa kế là gì?

2. Những đối tượng nào được hưởng thừa kế?

Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015, người thừa kế được xác định là còn sống tại thời điểm mở thừa kế và nằm trong hàng thừa kế. Ngoài ra, trong bộ luật này còn có các quy định cụ thể như sau:

Hàng thừa kế thứ nhất sẽ bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ, chồng, vợ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người đã khuất.

Đối với hàng thừa kế thứ hai sẽ bao gồm ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, em ruột, chị ruột của người đã khuất hoặc cháu ruột của người đã khuất khi người này là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.

Ở hàng thừa kế thứ ba sẽ được bao gồm cụ nội, cụ ngoại của người đã khuất, bác ruột, chú ruột, cô ruột, cậu ruột, dì ruột, chắt ruột của người đã khuất.

Những người thừa kế trong cùng một hàng sẽ được tài sản ngang bằng nhau.

Người ở hàng thừa kế sau chỉ có quyền được nhận thừa kế khi người ở hàng thừa kế trước đã chết hoặc không còn quyền hưởng di sản, bị truất quyền hoặc từ chối nhận di sản.

Những đối tượng nào được hưởng thừa kế
Những đối tượng nào được hưởng thừa kế?

3. Người thừa kế có quyền và nghĩa vụ nào?

3.1. Quyền của người thừa kế

Pháp luật luôn tôn trọng quyền tự do, dân chủ của người mỗi người dân Việt Nam. Do vậy sẽ không có quy định nào bắt buộc người hưởng di sản phải nhận di sản nếu người đó không muốn nhận phần di sản. Trong Bộ luật dân sự 2015 cũng có quy định một số điều về từ chối nhận di sản như sau:

Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp nhằm trốn tránh thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình với người khác.

Việc từ chối nhận di sản sẽ phải được lập thành văn bản và gửi công khai đến người quản lý di sản, người phân chia di sản hay những người cùng hàng thừa kế khác.

Việc từ chối nhận di sản của người thừa kế phải được tiến hành trước khi phân chia tài sản.

Ngoài ra, người thừa kế còn có quyền nhận di sản, hưởng 2/3 suất thừa kế, quyền phân chia, quyền hưởng thừa kế thế vị, quyền quản lý,… Tuy nhiên, trong các quyền trên, quyền từ chối mới là quyền định đoạt người thừa kế hưởng các di sản kế thừa.

Quyền của người thừa kế
Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản

3.2. Người thừa kế sẽ phải thực hiện nghĩa vụ nào?

Ở Bộ luật dân sự 2015 có quy định một số nghĩa vụ mà người thừa kế cần phải thực hiện như sau:

Người thừa kế có trách nhiệm và nghĩa vụ thực hiện trong phạm vi di sản do người đã chết để lại, trừ trường hợp có những thỏa thuận khác.

Với trường hợp di sản chưa được chia, người quản lý di sản sẽ có trách nhiệm thực hiện thỏa thuận của những người thừa kế trong phạm vi di sản của người đã khuất để lại.

Với trường hợp di sản chưa được chia, mỗi người được hưởng phải có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản do người đã khuất để lại tương ứng, không được vượt quá số tài sản mình đã nhận, trừ trường hợp có các thỏa thuận đặc biệt khác.

Đối với người thừa kế không phải là cá nhân hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ do người đã chết để lại như là người thừa kế cá nhân.

Ngoài ra, pháp luật còn quy định người thừa kế thực hiện nghĩa vụ do người đã chết để lại không phải với tư cách người chủ thể mới. Đồng thời, thực hiện nghĩa vụ tài sản bằng tài sản do người đã chết để lại, nghĩa là họ sẽ không phải trả nợ của người đã chết để lại. Sau khi thanh toán toàn bộ nghĩa vụ mà người đã chết để lại và các chi phí liên quan đến tài sản thừa kế, nếu tài sản không còn thì sẽ không có tài sản để chia quyền thừa kế và sẽ không có quan hệ nhận di sản thừa kế.

Chúng ta có thể ví dụ như: một người để lại tài sản trị giá 400 triệu đồng nhưng lúc còn sống, người này vay nợ 500 triệu và trước lúc chết, họ chưa thực hiện các nghĩa vụ này. Theo đó, di sản để lại sẽ ngang bằng với các khoản nợ, sau khi thanh toán sẽ không còn tài sản để chia cho người thừa kế.

Người thừa kế sẽ phải thực hiện nghĩa vụ nào
Người thừa kế sẽ phải thực hiện nghĩa vụ nào?

4. Điều kiện nộp thuế thu nhập cá nhân khi được nhận quyền thừa kế

Theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT – BTC thu nhập từ thừa kế phải có đủ 2 điều kiện sau thì sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân:

Điều kiện 1: thu nhập từ thừa kế phải thuộc 4 trường hợp thu nhập sau mà người thừa kế được nhận theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật.

Ở trường hợp 1, tài sản thừa kế là chứng khoán bao gồm cổ phiếu, tín phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán hay cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần.

Với trường hợp 2, di sản thừa kế sẽ là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh bao gồm vốn góp của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, vốn của doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh cá nhân, trong các hiệp hội.

Trường hợp 3, di sản thừa kế là bất động sản như quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất, kết cấu hạ tầng công trình, quyền thuê đất,…

Trường hợp 4, di sản thừa kế sẽ là các tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hay quyền sử dụng với cơ quản Quản lý Nhà nước như ô tô, xe gắn máy, xe mô tô, tàu thủy,…

Điều kiện 2: thu nhập di sản thừa kế phải lớn hơn 10 triệu ở mỗi lần nhận.

Như vậy, chỉ khi nào người thu nhập từ di sản thừa kế thuộc 4 trường hợp trên và có giá trị lớn hơn 10 triệu đồng ở mỗi lần nhận thừa kế thì mới phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Điều kiện nộp thuế thu nhập cá nhân khi được nhận di sản
Điều kiện nộp thuế thu nhập cá nhân khi được nhận di sản

Mong rằng, với những thông tin mà chúng tôi cung cấp, các bạn đã người thừa kế là gì và những quyền, nghĩa vụ phải thực hiện của người thừa kế. timviec24h.vn sẽ tiếp tục cung cấp thông tin về pháp luật cho bạn đọc ở các bài viết tiếp theo.

Đăng ngày 13/03/2023, 193 lượt xem