Bí quyết viết CV

Mẫu CV tiếng Anh cho người có kinh nghiệm chuẩn và ấn tượng nhất

1. Lý do CV tiếng Anh cho người có kinh nghiệm quan trọng

Một bộ hồ sơ xin việc cần phải có các giấy tờ như CV xin việc, mẫu đơn xin việc, thư xin việc, sơ yếu lý lịch và các giấy tờ khác. Bởi vậy, CV xin việc đóng vai trò không thể thiếu, đặc biệt đối với những người có kinh nghiệm và muốn tham gia tuyển dụng tại những vị trí đòi hỏi tiếng Anh.

CV tiếng Anh cho người có kinh nghiệm quan trọng
CV tiếng Anh cho người có kinh nghiệm quan trọng

CV tiếng Anh sẽ giúp bạn phô diễn được hết kỹ năng, trình độ và kinh nghiệm của mình, chứng minh bản thân là người “biết việc” và đã có kinh nghiệm làm việc tại vị trí tương đương.

Các thông tin bạn đưa ra trong CV chính là cơ sở để nhà tuyển dụng lựa chọn bạn, vì vậy hãy trình bày các nội dung thật chuẩn chỉnh và ấn tượng với nhà tuyển dụng nhé!

2. Hướng dẫn viết mẫu CV tiếng Anh cho người có kinh nghiệm hay nhất

2.1. Tải mẫu CV tiếng Anh cho người có kinh nghiệm ở đâu?

Để có thể dễ dàng hơn trong quá trình viết CV xin việc, ứng viên có thể tham khảo những mẫu CV tiếng Anh cho người có kinh nghiệm đã có sẵn trên mạng. Một trong những địa chỉ uy tín cung cấp CV tiếng Anh chuẩn chỉnh cho ứng viên đó là website timviec24h.vn.

Tải mẫu CV tiếng Anh cho người có kinh nghiệm
Tải mẫu CV tiếng Anh cho người có kinh nghiệm

Bạn chỉ cần truy cập vào trang web, chọn cho mình mẫu CV ưng ý nhất, sau đó chỉnh sửa các thông tin phù hợp với bản thân. Bên cạnh đó, bạn có thể tạo CV online ngay trên timviec24h.vn và gửi cho nhà tuyển dụng hoặc tải về máy dễ dàng.

2.2. Viết CV tiếng Anh cho người có kinh nghiệm thế nào?

2.2.1. Personal details

Trong mục thông tin cá nhân (Personal details), bạn cần trình bày các nội dung gồm có: Họ tên, ngày sinh, địa chỉ, số điện thoại, email, vị trí tuyển dụng, ảnh trong CV và một số thông tin khác. Với CV tiếng Anh của mình, bạn có thể đưa vào một câu nói tiếng Anh mà bạn cảm thấy tâm đắc và phù hợp với chân lý sống của bạn. Nếu bạn đã từng có kinh nghiệm viết CV, hẳn không còn quá xa lạ với các thông tin này.

2.2.2. Education and qualification

Trình độ học vấn (Education and qualification) là phần không mấy quan trọng, nhà tuyển dụng chủ yếu quan tâm tới kinh nghiệm và năng lực làm việc của ứng viên. Tuy vậy, một trình độ học vấn ấn tượng với điểm GPA cao chót vót, kèm theo những chứng chỉ tiếng Anh, tin học hay các chứng chỉ ngoại ngữ, bằng cấp khác sẽ khiến nhà tuyển dụng vô cùng ấn tượng.

Gây nổi bật với trình độ học vấn ấn tượng
Gây nổi bật với trình độ học vấn ấn tượng

2.2.3. Career Objective

Mục tiêu nghề nghiệp (Career Objective) là phần đặc biệt quan trọng trong CV tiếng Anh cho người có kinh nghiệm. Bạn cần đưa ra mục tiêu, mong muốn của bản thân mình đối với vị trí mà bạn ứng tuyển, định hướng tới mục tiêu chung của công ty. Lưu ý rằng, bạn chỉ nên viết ngắn gọn phần này và nên lồng ghép khéo léo những kinh nghiệm của bạn vào trong CV xin việc.

Ví dụ: “With 3 years of working in the position of sales staff, having skills in communication, negotiation and persuading customers to buy products of company A. Desire to learn new knowledge, take advantage of my own skills completed the job excellently. My goal is to become a sales manager in 2 years working at company B”.

(Tạm dịch: Với 3 năm làm việc tại vị trí nhân viên kinh doanh, có kỹ năng giao tiếp, đàm phán và thuyết phục khách hàng mua sản phẩm của công ty A. Mong muốn học hỏi những kiến thức mới, tận dụng các kỹ năng của bản thân hoàn thành công việc một cách xuất sắc. Mục tiêu của tôi là trở thành trưởng phòng kinh doanh trong 2 năm làm việc tại công ty B.)

Hướng tới mục tiêu nghề nghiệp của bản thân
Hướng tới mục tiêu nghề nghiệp của bản thân

2.2.4. Work Experience

Kinh nghiệm làm việc (Work Experience) là phần quan trọng nhất trong CV tiếng Anh của bạn, là phần mà nhà tuyển dụng đặc biệt quan tâm tới. Bạn có thể sử dụng những từ ngữ tiếng Anh mang tính lịch sự, trang trọng trong CV của mình như planned, developed, operated…

Bạn nên liệt kê những kinh nghiệm của mình trong khoảng thời gian gần nhất rồi mới tới những kinh nghiệm trước đó. Lưu ý rằng, bạn nên biết cách điều chỉnh sao cho lời lẽ trong CV của mình phù hợp với vị trí mà bạn đang ứng tuyển.

Tuy nhiên, nếu bạn đã có quá nhiều kinh nghiệm, bạn chỉ nên liệt kê những công việc và vị trí trọng tâm nhất, có thời gian gắn bó dài nhất, còn những công việc chỉ làm một vài tháng thì không nên liệt kê nhé!

Ví dụ:

“Content Marketing Officer (2014-2022)

Hung Ha Payment Joint Stock Company

- Working under the guidance of the Head of Content Editor.

- Get key words every day and write articles that drive traffic.

- Learn, research SEO threading, put optimal keyword tools in the article, ensure the article reaches TOP.

- Learn article standards, use your own words to create a different article and focus on SEO standard factors.

- Perform some other tasks as requested by management.”

(Tạm dịch:

Nhân viên Content Marketing (2014-2022)

Công ty Cổ phần Thanh toán Hưng Hà

- Làm việc theo sự hướng dẫn của trưởng phòng Biên tập nội dung.

- Nhận key word mỗi ngày và viết bài kéo traffic.

- Tìm hiểu, nghiên cứu phân luồng SEO, đưa các công cụ từ khóa tối ưu trong bài viết, đảm bảo bài viết đạt TOP.

- Tìm hiểu quy chuẩn bài viết, sử dụng lời văn của mình tạo thành một bài viết khác biệt và chú trọng vào yếu tố chuẩn SEO.

- Thực hiện một số công việc khác theo yêu cầu của ban lãnh đạo.)

Kinh nghiệm làm việc đặc biệt quan trọng
Kinh nghiệm làm việc đặc biệt quan trọng

2.2.5. Skills

Kỹ năng (skills) là mục đặc biệt quan trọng trong CV tiếng Anh, bạn cần phải liệt kê được những kỹ năng của bản thân mình, khẳng định bạn là ứng viên có đầy đủ những kỹ năng cần thiết cho vị trí công việc mà nhà tuyển dụng mong muốn. Tuy nhiên, không phải càng nhiều kỹ năng càng tốt, bạn cần phải biết cách chắt lọc, đưa các kỹ năng vào trong CV một cách trung thực và liên quan tới vị trí ứng tuyển.

Một số kỹ năng bạn có thể đưa vào trong CV tiếng Anh của mình như: Interpersonal skills (kỹ năng giao tiếp), Planning skills (kỹ năng lập kế hoạch), Teamwork skills (kỹ năng làm việc nhóm), Written skills (kỹ năng viết), Leadership skills (kỹ năng lãnh đạo), Computer skills (kỹ năng sử dụng máy tính), Problem – solving (kỹ năng giải quyết vấn đề), Negotiation skills (kỹ năng đàm phán)...

2.2.6. Một số thông tin khác

Ngoài các thông tin trên, bạn có thể đưa thêm mục Sở thích (Hobbies), Hoạt động xã hội (Activities), Thành tựu (Achievements), Người tham chiếu (References)... Bạn có thể đưa các thông tin này vào các mục cuối cùng trong CV để đảm bảo các nội dung được thể hiện đầy đủ nhất.

Đảm bảo CV đầy đủ nội dung
Đảm bảo CV đầy đủ nội dung

Lưu ý rằng, khi viết CV tiếng Anh, bí quyết viết CV đó là bạn cần để ý chính tả, ngữ pháp của câu và trung thực khi viết các thông tin trong CV. Bên cạnh đó, các thông tin cần ngắn gọn, chính xác, tập trung vào các kinh nghiệm của bạn và đưa ra các dẫn chứng chứng minh đó là sự thật. Hãy đưa vào những thông tin bạn cho là nổi bật và ấn tượng nhất nhé!

Hy vọng qua bài viết này, bạn đã biết được cách viết mẫu CV tiếng Anh cho người có kinh nghiệm. Nhà tuyển dụng luôn ưu tiên các ứng viên đã có năng lực và kỹ năng, kinh nghiệm liên quan tới công việc, vì vậy bạn hãy chứng minh được bản thân có kỹ năng gì, có thể làm được những điều gì nếu ứng tuyển thành công tại vị trí này. Một điều bạn cần nhớ đó là luôn trung thực trong mọi thông tin, vì nhà tuyển dụng sẽ loại thẳng tay nếu phát hiện bạn nói dối.

Đăng ngày 14/10/2022, 49 lượt xem