[HƯỚNG DẪN] Cách viết mẫu hợp đồng dịch vụ chuẩn nhất!

Mục lục

1. Đôi nét về hợp đồng dịch vụ

Trước khi đào sâu vào cách viết cũng như những nội dung cụ thể đề cập trong một bản  hợp đồng dịch vụ, chúng ta cần nắm rõ hơn cách hiểu, vai trò và giá trị pháp lý của tài liệu này trong đời sống sản xuất kinh doanh. Hợp đồng dịch vụ là tài liệu ghi lại những thỏa thuận giữa các tổ chức và đơn vị với nhau.

Trong đó, bên B đứng ra cung cấp những dịch vụ thương mại. Bên A là cá nhân, tổ chức sử dụng các dịch vụ mà bên B cung ứng và có trách nhiệm trả tiền cho bên B theo đúng thống nhất bằng miệng ban đầu. 

Khái niệm hợp đồng dịch vụ là tài liệu không còn xa lạ và vô cùng cần thiết với mỗi cá nhân tổ chức trong bối cảnh dịch vụ lên hương như hiện nay bởi lẽ, khác với các hợp đồng dân sự về tài sản, dịch vụ là là sản phẩm rất khó để xác minh về giá trị thực tế. 

Một bản hợp đồng dân sự chuẩn chỉnh chính là căn cứ để cả  bên A và bên B ý thức được quyền lợi và nghĩa vụ của mình cũng như quyền lợi và nghĩa vụ của bên còn lại chắc chắn nhất. Trên thực tế, các phiên bản lịch sử của một một hợp đồng dịch vụ đã xuất hiện trong thời buổi manh gia của dịch vụ trao đổi buôn bán.

Dù không mang tên là hợp đồng dịch vụ, nhưng những cuộc giao kèo, đính ước, khế ước...vẫn được xếp vào một trong những dạng nguyên thủy khởi sinh cho sự ra đời hợp đồng dịch vụ ngày nay. 

2. Một số đặc điểm của bản hợp đồng dịch vụ

2.1. Chủ thể của hợp đồng dịch vụ

Chủ thể của hợp đồng dịch vụ hay người kiến tạo và cung cấp những hợp đồng dịch vụ thuộc là bên B - là bên cung ứng những dịch vụ và bên B, bên nhận dịch vụ.  Bên B có thể là những cá nhân, cơ quan, tổ chức...Người ký tên trong hợp đồng thường là người đứng đầu những cơ quan tổ chức này. Họ chịu trách nhiệm trước pháp luật hoàn toàn về những điều khoản, quyền lợi dành cho bên B trong hợp đồng, cũng như hưởng lợi trực tiếp những giá trị mang lại của bên được thuê/được mua dịch vụ.

Để trở thành chủ thể đúng nghĩa theo quy định của pháp luật, bắt buộc những doanh nghiệp, tổ chức này phải được thừa nhận quyền kinh doanh và quyền thuê bên B làm việc cho mình. Nói cách khác, các tổ chức, cơ quan này bắt buộc trước đó phải có giấy phép đăng ký kinh doanh.

Chủ thể thứ hai trong hợp đồng chính là, bên A. Họ là người đi thuê dịch vụ hay sử dụng dịch vụ của bên B. Tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về hợp đồng dịch vụ, bên B đảm bảo năng lực pháp lý khi sử dụng hợp dịch bao gồm: năng lực nhận thức về hợp đồng, sức khỏe và những kỹ năng cần thiết có thể đáp ứng được tiến độ và yêu cầu bên A, quy định trong hợp đồng dịch vụ.

2.2. Đối tượng hợp đồng dịch vụ là gì?

Trong hợp đồng dịch vụ, đối tượng chính là những công việc có khả năng thực hiện được trong tầm khả năng của bên B. Những công việc này được thừa nhận lưu hành của pháp luật. Nói cách khác, nó không nằm trong danh mục các hoạt động, công việc bị cấm công dân làm trong quy định của pháp luật.

Nội dung của công việc hợp pháp cũng được căn cứ trên nền tảng đạo đức của xã hội. Công việc này vừa phải phù hợp với năng lực của bên sử dụng dịch vụ và không trái với đạo đức, thuần phong mỹ tục quốc gia. 

2.3. Giá trị pháp lý của bản hợp đồng dịch vụ

Từ định nghĩa đến nội dung, điều khoản trong một bản hợp đồng dịch vụ đều được quy định tại điều 531 bộ luật Dân sự được ban hành vào năm 2015. 

Trong đó, bên B là bên cung ứng dịch vụ phải có hành vi pháp lý với bên nhận mua dịch vụ và giao kết quả cho bên A, là bên  thuê, mua dịch vụ này. Tính pháp lý của hợp đồng dịch vụ được quy định ở hai đặc điểm là tính đền bù và tính song vụ.

Trong đó, tính đền bù của hợp đồng dịch vụ biểu hiện ở việc bên thuê dịch vụ phải có trách nhiệm trả đầy đủ tiền công cho bên cho thuê khi bên này đã thực hiện đúng thỏa thuận. Tính song vụ của hợp đồng dịch vụ được thể hiện ở khía cảnh cả hai bên đều bị ràng buộc bởi các quy định về quyền lợi và nhiệm vụ như tiếp nhận tiền công và thực hiện hiện đúng thỏa thuận hay tiếp nhận kết quả và trả tiền công. 

3. Hướng dẫn viết nội dung mẫu hợp đồng dịch vụ chuẩn chỉnh

 

Một bản hợp đồng dịch vụ đầy đủ theo quy định thường được chia làm 4 phần nội dung cơ bản như bố cục của một văn bản hành chính thông thường bao gồm: Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên hợp đồng, nội dung cụ thể của hợp động và chữ ký của hai bên là chủ thể của hợp đồng đó. Các nội dung chính này của bản hợp đồng dịch vụ sẽ được timviec24h.vn trình bày và hướng dẫn chi tiết ngay sau đây:

3.1. Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên hợp đồng

Theo hình thức chuẩn chỉnh của giấy tờ hành chính, quốc hiệu tiêu ngữ sẽ được đặt ở điểm cao nhất của hợp đồng dịch vụ, được căn giữa và bôi đậm. Tên của hợp đồng cũng được bôi đậm và trình bày ngay bên dưới quốc hiệu tiêu ngữ. Chỉ có điều, kích thước lớn hơn khoảng 1,2 cỡ và thường ghi rõ tên của một loại hợp động dịch vụ cụ thể, ví dụ như hợp đồng dịch vụ pháp lý và đính kèm với số hợp đồng dịch vụ có sử dụng để phục vụ quá trình tìm lại và đối chiếu sau này. 

3.2. Nội dung chính của hợp đồng dịch vụ

Trong phần nội dung chính của hợp đồng dịch vụ bao gồm:

3.2.1. Những căn cứ pháp lý để ra bản hợp đồng dịch vụ ra đời

Nội dung này có ghi rõ tài liệu căn cứ là Bộ Luật dân sự 2015 số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 và “nhu  cầu và khả năng thực tế của các bên thực hiện hợp đồng”. Ngoài ra, bạn cũng có thể bổ sung thêm một vài căn cứ hợp căn theo loại hợp động dịch vụ cụ thể và điều kiện thực tế, thời điểm làm hợp đồng.

3.2.2.Thông tin bên A và Bên B

Trong nội dung chính của mẫu hợp đồng dịch vụ phải ghi đầy đủ thông tin của cả hai bên tham gia trong bản hợp đồng. Trong đó, bên sử dụng dịch vụ sẽ được chia ra làm hai tư cách. Với tư cách là một tổ chức, trong hợp dịch vụ phải ghi đầy đủ tên tổ chức, địa chỉ trụ sở,mã số doanh nghiệp,người đại diện pháp luật của tổ chức, doanh nghiệp đính kèm theo  thông tin liên lạc bao gồm: Số điện thoại, email.

Với tư cách là cá nhân người sử dụng dịch vụ, trong hợp đồng dịch vụ bắt buộc phải xuất hiện đầy đủ các thông tin như sau: HỌ và tên, Năm sinh, chứng minh nhân dân, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, chỗ ở hiện tại và thông tin liên hệ gồm : Số điện thoại và mail liên hệ.

Với bên cung ứng dịch vụ, còn gọi là bên B, trong mẫu hợp đồng dịch vụ này cũng phải xuất hiện đầy đủ thông tin như quy định đối với bên A như : Tên tổ chức, địa chỉ trụ sở, mã số doanh nghiệp, người đại diện của doanh nghiệp theo pháp luật, chức vụ của người đại diện và thông tin liên hệ cụ thể. 

3.2.3. Nội dung của dịch vụ

Tại phần nội dung này sẽ nêu rõ đối tượng của hợp đồng, yêu cầu cụ thể của bên sử dụng dịch vụ và nội dung sự vụ đảm nhiệm và thực hiện dịch vụ cụ thể của bên cung ứng dịch vụ. Nó cũng phản ánh được thời điểm bản hợp đồng dịch vụ chính thức có hiệu lực và kết thúc rõ ràng.

3.2.4. Tiền dịch vụ và phương thức thanh toán

Trong bản hợp đồng dịch vụ có nêu rõ được số tiền ghi bằng chữ và bằng số tiền được bên cung ứng dịch vụ trả cho bên sử dụng dịch vụ và những khoản khấu hao (nếu có) như thuế giá trị và tăng. Trong nội dung này cũng đề cập đến phương thức thanh toán cụ thể của bên B cho bên A. Ví dụ như thanh toán bằng tiền mặt hoặc thanh toán bằng thẻ. Hai bên cũng có thể đề xuất và cho ghi vào hợp đồng những chi phí khác nếu thấy cần thiết. 

3.2.5. Trách nhiệm, quyền lợi cụ thể của hai bên và phương thức giải quyết

Trong nội dung này, hợp đồng dịch vụ sẽ phải phản ánh được những quyền lợi và nghĩa vụ cụ thể của hai bên dưa trên tinh thần tự giác và tự nguyện cụ thể như: trách nhiệm giải quyết khi đơn phương chấm dứt hợp đồng hay đề xuất những phương pháp giải quyết nếu xảy ra tranh chấp giữa hai bên kịp thời, hợp tình, hợp lý. 

Trên đây chính là những nội dung thông tin cơ bản nhất trong một mẫu hợp đồng dịch vụ bạn cần phải lưu ý. Hi vọng nội dung này sẽ thật sự hữu ích với bạn. Bạn có thể tải về chi tiết nội dung bản hợp đồng dịch vụ ngay dưới đây nhé.

Mẫu hợp đồng dịch vụ timviec24h.vn.doc
hop-dong-dich-vu-quang-cao-thuong-mai.doc
hop-dong-dich-vu-bao-ve.pdf

Đăng ngày 20/11/2020, 53 lượt xem