Hướng dẫn cách hạch toán kế toán nộp chậm thuế đúng tiêu chuẩn

Mục lục

1. Tại sao lại phải hạch toán tiền chậm nộp thuế?

Tới mỗi kì hạn nộp thuế thì là điều mà các doanh nghiệp phải chán nản, nên đôi khi để giảm thiểu được số tiền đóng thuế mà kế toán đã kê khai sai hoặc thiếu để giảm số tiền đã nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn. Nhưng vì những sai sót đó bị phát hiện mà chính doanh nghiệp chủ quản phải chịu trách nhiệm với việc đóng thêm tiền phạt thuế và cả làm báo cáo hạch toán tiền chậm nộp thuế . Các khoản phải thu hay nộp sẽ được hạch toán vào đâu, như thế nào là thắc mắc của rất nhiều người khi nghe đến hạch toán tiền chậm nộp thuế. 

Việc bị các cơ quan thuế kiểm tra và đưa ra hình phạt xử lí các sai phạm và các doanh nghiệp đó chưa đóng đủ các khoản thuế còn thiếu cũng như số tiền phạt thì đối với ngành thuế điều đó được gọi là hạch toán tiền chậm nộp thuế. 

2. Cách thức để giải quyết việc hạch toán tiền chậm nộp thuế

Theo cách hiểu đơn giản nhất thì đây là một khoản thiệt hại đối với các doanh nghiệp khi bị dính đến việc hạch toán tiền chậm nộp thuế. Khi gặp sự việc trên các doanh nghiệp sẽ phải tự lấy tiền túi để giải quyết bù vào những thiệt hại cũng như mức phạt mà cơ quan thuế đưa ra. Đối với công ty việc giải quyết nội bộ ở đây được giải quyết là người chủ sở hữu doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước mặt tất cả các cổ đông về mắc thiệt hại về thuế đã gây ra. 

Việc phạt thuế như thế cũng là minh chứng cho việc gian lận trong khâu xử lí và kê khai giấy tờ. Nộp lại khoản tiền thuế cũng chính là việc liên quan đến tài chính và thu nhập của doanh nghiệp đối với toàn thể nhân viên công ty, và có thể sẽ gặp trở ngại trong việc điều lệ vốn trong các hoạt động kinh doanh ở thời gian đó, làm tăng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian kế tiếp.

Việc giải thích đối với các cổ đông là quan trọng, vì việc đền bù tổn thất do hạch toán tiền chậm nộp thuế cũng như hình phạt đóng thuế sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận họ nhận được. Mọi hành vi việc làm của kế toán đều xem xét dựa trên người chủ sở hữu, do vậy việc giải quyết vấn đề phụ thuộc vào người sở hữu nhiều hơn.

Những khoản tiền phạt của năm trước là do phát sinh với cơ quan thuế nên việc thu thuế và hạch toán chi phí đóng thuế sẽ không được cộng gộp vào tiền nộp thuế năm sau, việc đó sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến với lợi nhuận của quý sau trong quy trình hạch toán tiền chậm nộp thuế. Do vậy trước khi thực hiện tính thuế cần loại bỏ những khoản trên vì không sẽ gia tăng tiền thuế thu nhập phải trả.

3. Cách tính tiền nộp phạt thuế, truy thu thuế

3.1. Việc nộp thuế của doanh nghiệp khi vừa nộp tiền thuế, vừa hạch toán theo bút toán

Khi doanh nghiệp nhận được thông tin nộp phạt sẽ phải hiểu những yêu cầu sau đối với việc ghi nhận và nộp phạt, theo quy định ban hành có sẵn việc nộp phạt thuế của doanh nghiệp cần đc thực hiện theo những quy định đã được ban hành, mức phạt thuế được tính như sau

Nợ TK 811 tương ứng với chi phí khác và cùng với TK 3339 sẽ là phí và lệ phí và các khoản phải nộp. Khi các khoản theo định mức có TK 111/112 . Dẫn đến việc cuối kỳ kết chuyển thì nợ trong quá trình hạch toán tiền chậm nộp thuế sẽ là TK 911 và có TK 811. Nói chung việc hạch toán cách mục như TK 811 hay 4211 đều sẽ làm giảm đi mức lợi nhuận kế toán của doanh nghiệp. Việc ảnh hưởng này cũng sẽ làm giảm lãi  TK 4211 của năm trước và hạch toán TK 811 của năm sau.

3.2. Hạch toán số thuế phải truy thu thêm

Mọi yêu cầu về số thuế truy thu thêm sẽ được thực hiện trong quá trình hạch toán tiền chậm nộp thuế, khi mức nợ TK 4211 vẫn chưa trả thành lợi nhuận phân phối được với số lợi nhuận năm trước thì sẽ có mã TK 3331 để nộp chung với thuế GTGT, điều này cũng sẽ làm tăng thêm mức thuế hiện hình mà doanh nghiệp phải chi trả cho cơ quan thu thuế.

Không chỉ dừng lại ở mức độ thu đóng trên thực tế so với mức thuế cũ mà Doanh nghiệp cũng sẽ được cộng dồn chung với thuế TNDN thu thêm. Ở phần này các mô hình thuế đều sẽ có mức quy đổi như cũ về Nợ TK 4211 (đây chính là lợi nhuận chưa phân phối của năm trước) sẽ được dùng để nộp kèm với thuế TNDN phải nộp ở TK 3334. 

3.3. Thuế thu nhập cá nhân truy thu phải nộp thêm

Các trường hợp khấu trừ vào lương của người lao động của kỳ này cũng sẽ bị ảnh hưởng. Nợ TK 334 là mức lương mà người thu nhập được nhận nhưng vì doanh nghiệp phải chịu chi phí thuế mà bị cắt giảm đi một phần, khoản như trên được tính và phần thuế TNCN phải nộp là TK 3335

Đối với trường hợp công ty phải trả nợ thì TK 4211 chính là những khoản truy thu cũng như lợi nhuận chưa phân phối năm trước về nợ TK 4211 và mức thuế TNCN phải nộp ở mỗi doanh nghiệp khi phải thuecj hiện hạch toán là TK 3335.

Ngoài những khoản hiện hành trên tiền thuế truy thu thêm ở số nợ TK sẽ luôn rơi vào định mức 3331, 3334 và 3335 và có TK 111, 112.

Việc điều chỉnh số trích KH TSCĐ còn dư nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ  và còn có mức lợi nhuận chưa phân phối năm trước có TK 4211. 

4. Mức phạt và hạch toán tiền chậm nộp thuế ở mỗi doanh nghiệp

Ở mỗi doanh nghiệp từ vào mức độ sai số ở sổ sách và số liệu do kế toán kê khai mà sẽ có những mức phạt khác nhau, một phần vì răn đe, một phần là xác định rõ những định mức mà doanh nghiệp phải trả bù vào những khoản gây thất thoát cho cơ quan thu thuế nhà nước khong thời gian thu thuế. 

Khi nhận được quyết định xử lý hành chính mức nợ TK 811 đối với những chi phí khác và TK 3339 là khoản lệ phí và các khoản phải nộp khác. Khi thời gian nộp phạt thì doanh nghiệp cần xác định rõ số nợ TK 3339 là lệ phí và các khoản phí phải nộp. Có TK 111/112 để cho số liệu nộp thuế chính xác hơn đối với việc kê khai thuế đã nộp phạt của doanh nghiệp mà chính việc đối chiếu sổ sách cũng như giải quyết vấn đề về vốn được diễn ra, điều đó được bộ phận tài chính xử lí và xem xét số liệu xem có phù hợp để cộng dồn các khoản chi thu trong quá trình đóng nộp phạt hay không. 

Những mức phạt khác nhau tùy thuộc vào vi phạm. Đối với những vi phạm khác nhau cũng sẽ có những biện phát truy thu khác nhau, cho phù hợp với vấn đề sai phạm. Trong mức Nợ TK 4211 hoặc TK 811/ có TK 3331 thì mức phạt là 100 triệu đồng, đây hẳn là mức phạt cao nhất so với mức phạt chung trong việc hạch toán tiền chấm thuế. Tiếp theo là những mức phạt TK 4211, hoặc TK 811/ có TK 3334: 20 triệu đồng, sau tiếp là nợ TK 4211, hoặc TK 811/ có TK 3335: 35 triệu đồng, tùy vào mức phạt khác nhau mà sẽ có và xác định những vi phạm về hành chính khác nhau. Và mức phạt được xem là thấp nhất trong mục này phải kể đến nợ TK 4211, hoặc TK 811/ Có Tk 214 với mức phạt là 12 triệu đồng. 

5. Những lưu ý khi thực hiện hạch toán tiền chậm nộp thuế

Việc nộp tiền phạt thuế là khoản tiền mà không một doanh nghiệp nào muốn bỏ ra, nhưng do sai sót về quy chế thực hiện cũng như chấp hành tốt quy định của pháp luật trong việc nộp thuế, mà các doanh nghiệp đành ngậm ngùi bỏ ra số tiền chịu phạt để không bị ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và uy tín đối với khách hàng sau này.

Trong quá trình thực hiện hạch toán cần lưu ý những điều như sau để tránh những sai sót:

5.1. Thực hiện quyết toán thuế TNDN

Khi việc khai và quyết toán thuế khi bị hưởng mức phạt TNDN doanh nghiệp chỉ cần khai bổ sung và điều chỉnh cho phù hợp chính xác lại với khoảng số liệu ban đầu, khi có phát hiện sai sót trước cơ quan thuế công bố cần yêu cầu thanh tra và kiểm tra cho chính xác để tránh những tổn thất không nên có.

5.2. Giữ nguyên số liệu khi đơn vị có quyết định thanh tra

Việc chỉnh lí bổ sung nội dung thông tin sau khi biết công ty, đơn vị có quyết định thanh tra là đã vi phạm những quy tắc về nộp và đóng thuế đối với ngành tài chính. Nên khi được nhận quyết định thanh tra bộ phận kế toán không được điều chỉnh bất cứ nội dung gì, chỉ được sắp xếp đầy đủ giấy tờ để quá trình thanh tra đánh giá được diễn ra nhanh chóng.

5.3. Không được điều chỉnh sổ sách kế toán khi đã được được kiểm toán

Những sổ sách cũ phải được giữ nguyên cho đến cuối cùng vì nó có thể là điều kiện mà cơ quan kiểm toán dựa vào để xem xét và đánh giá cho phù hợp, việc sử đổi nếu bị phát hiện có thể chịu truy cứu trách nhiệm hình sự. 

Qua những vấn đề và cách xử lý được nêu trên cũng là bài học cho những người kế toán khi tới kì thực hiện hạch toán phải chú ý để chấp nhận một cách nghiêm chỉnh, tránh những sai sót cũng như chậm trễ không đáng có. Việc chậm trễ và khai sót không chỉ ảnh hưởng đến bản thân mà nó còn gây ra hiệu ứng có thể đe dọa đến uy tín và cả việc tồn tại của công ty chủ quản.

Trên đó là những gì mà bài viết muốn chia sẻ cho bạn đọc hiểu hơn về hạch toán tiền chậm nộp thuế, hi vọng giúp bạn giải quyết được nhưng thắc mắc của bản thân về loại từ cũng như công việc kê khai thuế này. 

Đăng ngày 20/11/2020, 96 lượt xem