Hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên được quy định thế nào?

Mục lục

1. Hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên được quy định như thế nào

Căn cứ theo thông tư số 12 của Bộ Nội Vụ năm 2012 quy định rõ về chức danh nghề nghiệp hà sự thay đổi về hạng chức  danh nghề nghiệp đối với viên chức thì hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên được hiểu là một trong những cơ sở để đánh giá về trình độ chuyên môn, năng lực và nghiệp vụ chuyên môn đối với giáo viên; 

Hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên cũng được dùng làm căn cứ để có thể xác định mức lương của giáo viên. Mỗi hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên sẽ có một mức lương cao hay thấp khác nhau. Hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên được quy định và có sự phân chia từ cấp giáo dục mầm non cho đến cấp giáo dục trung học phổ thông. 

Vậy để có thể tìm hiểu thông tin chi tiết về hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên từ cấp giáo dục mầm non cho đến cấp giáo dục trung học phổ thông mời bạn cùng theo dõi các phần nội dung được phân tích chi tiết trong các phần nội dung ngay sau đây. 

2. Các quy định chung về hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non

Căn cứ theo thông tin trong thông tư liên tịch số 20 năm 2015 của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo - Bộ Nội Vụ về việc quy định mã số đối với từng hạng chức danh nghề nghiệp của giáo viên mầm non và các tiêu chuẩn kèm theo đó. Quy định chung về hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non được thể hiện rõ trong các điều I, II và III trong thông tư này như sau: 

2.1. Quy định chung về phạm vi và các đối tượng áp dụng trong thông tư liên tịch 20

Nội dung chính trong thông tư liên tịch này có quy định rõ ràng về mã số hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non; Các tiêu chuẩn để đạt được các hạng chức danh nghề nghiệp tương ứng. Bên cạnh đó, thông tư này cũng sẽ bao gồm các thông tin chính là căn cứ để bổ nhiệm và xét lương cho giáo viên mầm non. 

Cơ sở áp dụng bao gồm các cơ sở giáo dục mầm non - trường mầm non thuộc hệ thống giáo dục và quyền quản lý của nhà nước - thuộc hệ giáo dục công lập. Trong đó, các cơ sở được gọi chung là trường mầm non bao gồm: Trường mầm non, mẫu giáo; Các lớp mẫu giáo hoạt động độc lập hay các nhà trẻ và các cơ sở hoạt động giáo dục mầm non như nhóm trẻ. 

Quy định chung về các đối tượng áp dụng đối với việc phân hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên: Là giáo viên mầm non làm việc tại các cơ sở giáo dục mầm non thuộc hệ thống trường công lập. 

2.2. Quy định về mã số đối với từng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non

Giáo viên mầm non được phân chia ra thành 3 hạng bao gồm 3 mã số khác nhau lần lượt là:

- Mã số theo quy định đối với giáo viên mầm non hạng II là V.07.02.04. 

- Mã số theo quy định đối với giáo viên mầm non thuộc hạng III đó là V.07.02.05. 

- Mã số đối với giáo viên mầm non thuộc hạng IV đó là V.07.02.06. 

2.3. Quy định chung đối với giáo viên mầm non về các tiêu chuẩn và đạo đức nghề nghiệp

Các hạng chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên mầm non theo từng hạng II, III, IV sẽ có các tiêu chuẩn từ cao đến thâp đối với từng hạng. Tuy nhiên, trước khi đáp ứng được các tiêu chuẩn và đạo đức nghề nghiệp riêng như sau: 

- Chấp hành và làm theo đúng các chủ chương - đường lối - chính sách về giáo dục mầm non do Đảng đề ra; Pháp luật do nhà nước ban hành; Các quy định chung về giáo dục mầm non của ngành giáo dục và địa phương đề ra. 

- Đáp ứng được các tiêu chuẩn về kiến thức - Kỹ năng và khả năng về nghiệp vụ sư phạm giáo dục mầm non; Có niềm đam mê với nghề, có tính thần trách nhiệm và tính kiên nhẫn cao trong công việc. Thêm vào đó tính sáng tạo cũng là một trong những yêu cầu không thể thiếu được đối với công việc của một giáo viên mầm non. 

- Giữ gìn và phát huy các giá trị đạo đức đối với nghề, với các học sinh và đối với chính các đồng nghiệp, trở thành tấm gương sáng trong ngành. 

- Tìm hiểu và tuân theo các tiêu chuẩn và các yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp đối với từng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non được quy định tại luật viên chức. 

2.4. Quy định về việc bổ nhiệm các hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non

Căn cứ vào quyết định số 202 của thủ tướng chính phủ được ban hành vào ngày 8/6/1994 về việc quy định tiêu chuẩn đối với các viên chức hoạt động trong ngành giáo dục. Và căn cứ theo quyết định số 61 của Bộ Nội Vụ được ban hành vào  15/06/2005 về việc bổ nhiệm đối với một số các viên chức hoạt động trong ngành giáo dục vào vị trí giáo viên mầm non. Trong đó, các thông tin về mã số và hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non được quy định cụ thể như sau: 

- Đối với giáo viên mầm non hiện đang giữ ngạch giáo viên cao cấp với mã số 15a.205 sẽ được bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non thuộc hạng II  - mã số là V.07.02.04

- Đối với giáo viên mầm non hiện đang giữ ngạch giáo viên chính với mã số 15a.206 sẽ được bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non thuộc hạng III với mã số là V.07.02.05. 

- Đối với giáo viên mầm non thuộc ngạch giáo viên mầm non với mã số là 15.115 sẽ được bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng IV với mã số là V.07.02,06. 

2.5. Quy định về mức lương đối với từng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non

Căn cứ theo quy định về mức lương của các công chức, viên chức nhà nước tại bảng 3. Và căn cứ theo thông tin về nghị định số 204 của chính phủ được ban hành ngày 14/12/2004 đối với các thông tin có liên quan đến chế độ về lương đối với các cán bộ - công - viên chức nhà nước và đối với cả chế độ lương của lực lượng vũ trang nhân dân bao gồm các thông tin như sau: 

- Đối với hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II loại hệ số lượng được áp dụng đó là  loại A1. Trong đó, hệ số lương trong loại A1 lần lượt từ 2,34 cho đến hệ số lương 4,98. 

- Hệ số lương loại A0 bao gồm các hệ số lương từ 2,10 cho đến 4,89 sẽ được áp dụng cho hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III. 

- Hệ số lương loại B bao gồm các hệ số lương lần lượt từ 1,86 đến 4,06 áp dụng đối với hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng IV. 

3. Quy định về hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học

Tương tự như giáo viên mầm non, giáo viên hệ tiểu học giảng dạy tại các cơ sở, các trường học thuộc hệ thống trường công lập, các thông tin về mã số đối với từng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học được quy định rõ trong thông tư liên tịch số 21 của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo - Bộ Nội Vụ năm 2015 bao gồm các thông tin như sau: 

- Mã số của giáo viên tiểu học hạng I là V.07.03.07

- Mã số của giáo viên tiểu học hạng II là V.07.03.08

- Mã số của giáo viên tiểu học hạng III là V.07.03.09

Mã số tương ứng đối với mỗi hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học này chính là một trong những thông tin làm căn cứ cho việc bổ nhiệm các chức danh, và xét lương đối với giáo viên tiểu học. 

4. Quy định về hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS

Đối với các hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS, thông tin được quy định căn cứ theo thông tư số 22 của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo - Bộ Nội Vụ được ban hành vào năm 2015. Trong đó các mã số về hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên Trung học cơ sở được phân chia như sau:

- Mã số của giáo viên trung học cơ sở hạng II là V.07.04.10

- Mã số đối với giáo viên trung học cơ sở hạng III đó là V.07.04.11

- Mã số đối với giáo viên trung học cơ sở hạng IV là V.07.04.12

Quy định về chế độ lương đối với từng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS được quy định lần lượt như sau: 

- Hạng I thuộc hệ số lương loại A2 thuộc nhóm A2.2 bao gồm các hệ số lương từ 4,00 cho đến hệ số lương 6,38

- Hạng II thuộc hệ số lương loại A1 bao gồm các hệ số lương từ 2,34 cho đến 4,98

- Hạng III thuộc hệ số lương loại A0 bao gồm các hệ số lương được áp dụng từ 2,10 cho đến 4,89

Trong đó các quy định chung về đạo đức nghề nghiệp và các tiêu chuẩn và chế độ lương đối với hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở cũng có phần tương tự như hạng chức danh nghề nghiệp mầm non hay tiểu học. 

 

5. Hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT

 

Căn cứ theo thông tư liên tịch số 23 của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo năm 2015 về việc quy định mã số đối với từng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông. Trong đó, các mã số được quy định lần lượt như sau: 

- Mã số của giáo viên THPT hạng I đó là V.07.05.13

- Mã số đối với giáo viên THPT hạng II đó là V.07.05.14

- Mã số đối với giáo viên THPT hạng III đó là V.07.05.15

Về chế độ lương đối hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT bao gồm các thông tin như sau: 

- Hạng I thuộc hệ số lương loại A2 thuộc nhóm A2.1 bao gồm các hệ số lương từ 4,40 cho đến 6,78.

- Hạng II thuộc hệ số lương loại A2 - nhóm A2.2 bao gồm các hệ số lương lần lượt là từ 4,00 cho đến 6,38

- Hạng III thuộc hệ số lương loại A1 bao gồm các hệ số lương lần lượt từ 2,34 đến 4,98 

Như vậy, thông qua toàn bộ các thông tin về hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên các cấp từ mầm non cho đến THPT căn cứ theo quy định của các thông tư 20, 21, 22, 23 của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo - Bộ Nội Vụ có thể thấy rằng: Khi phân chia hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên theo từng cấp khác nhau sẽ tạo nên một sự công bằng và minh bạch trong việc bổ nhiệm các chức danh đối với viên chức nhà nước, cụ thể là giáo viên dạy học tại các cấp khác nhau. 

Bên cạnh đó, đây cũng chính là căn cứ để có thể phân chia mức lương đối với giáo viên theo từng hạng chức danh nghề nghiệp dựa theo các cấp bậc giáo dục khác nhau. 

Hy vọng toàn bộ các thông tin trong bài viết hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên bạn đã hiểu ra vấn đề và có niềm tin hơn đối với lựa chọn được làm việc trong ngành giáo dục của mình. Từ đó, bạn có thể đạt mục tiêu và tận dụng mọi cơ hội để có thể phát triển năng lực và thăng tiến trong sự nghiệp trồng người của mình.

Bạn có thể tham khảo về một số quy định trong thông tư liên tịch về hạng chức nghề nghiệp giáo viên bằng cách tải các tệp nội dung tại đây. 

Thong-tu-lien-tich-22_2015_TTLT-BGDDT-BNV-tieu-chuan-chuc-danh-giao-vien-THCS.pdf

tieu-chuan-chuc-danh-nghe-nghiep-danh-cho-giao-vien-tieu-hoc.pdf 

TTLT-23_2015-BGDDT-BNV-tieu-chuan-chuc-danh-nghe-nghiep-giao-vien-THPT-Cong-lap.pdf

Đăng ngày 20/11/2020, 52 lượt xem