Giải đáp đóng bảo hiểm bao nhiêu năm được hưởng lương hưu

Mục lục

1. Đóng được bảo hiểm bao nhiêu năm được hưởng lương hưu?

Căn cứ theo luật bảo hiểm xã hội năm 2014 tại điều 54 và đã được sửa đổi, bổ sung tại điều 219 của luật bảo hiểm xã hội năm 2019. Người lao động sẽ được hưởng mức lương hưu khi đã tham gia đóng bảo hiểm xã hội được khoảng 20 năm. Vậy để có được mức lương hưu thì người lao động cần đáp ứng được các yêu cầu như sau: 

1.1. Những đối tượng nào được hưởng mức lương hưu?

Căn cứ theo luật bảo hiểm xã hội năm 2014 được ban hành bởi Quốc hội thì các đối tượng đủ điều kiện để được hưởng mức lương lưu hưu bao gồm các đối tượng như sau: 

- Đối với người lao động ký kết các loại hợp đồng lao động xác định thời hạn, không xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ, hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 cho đến 12 tháng làm việc, thậm chí đối với người lao động dưới 15 tuổi có ký kết hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động với người đại điện pháp luật của người sử dụng lao động. 

- Người lao động làm việc trong khoảng thời gian từ 1 đến 3 tháng căn cứ theo hợp đồng lao động

- Người lao động là các cán bộ, công chức và các viên chức làm việc tại các cơ quan nhà nước

- Người lao động làm việc trong các vị trí như công nhân Quốc Phòng, Công An, và những người làm việc cho các tổ chức cơ yếu khác. 

- Các bậc sĩ quan và quân nhân làm việc cho quân đội nhân dân Việt Nam, kỹ thuật công an nhân dân và các bậc sĩ quan, hạ sĩ quan đang thực hiện nghiệp vụ. 

- Các bậc hạ sĩ, chiến sĩ làm việc trong quân đội nhân dân, công an nhân nhân và học viên đang đang hoạt động trong các cơ quan công an, quân đội và người thực hiện các công tác cơ yếu khác. 

- Người lao động đi làm việc tại nước ngoài căn cứ theo hợp đồng lao động và luật lao động. 

- Người làm chức vụ quản lý tại các doanh nghiệp và cả đối với hợp tác xã 

- Người lao động làm việc tại các đơn vị hành chính xã, phương, thị trấn

1.2. Điều kiện để hưởng lương hưu là gì?

Các đối tượng lao động làm việc với các cấp bậc như sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân đội, học viên trong Quân đội nhân dân Việt Nam, Công An nhân dân Việt Nam khi đã đóng bảo hiểm xã hội trong khoảng 20 năm trong các trường hợp như sau thì sẽ được hưởng lương hưu: 

Nghỉ hưu trong trường hợp tuổi nghỉ hưu thấp hơn 5 năm so với quy định căn cứ theo bộ luật lao động năm 2019 tại khoản 2, điều 169. Tuy nhiên, đối với các trường hợp khác có quy định riêng trong Luật quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân, Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức Quốc phòng, Luật Cơ yếu. 

Trường hợp thứ hai đó là người lao động làm việc trong môi trường nguy hiểm và độc hại đến sức khỏe, làm việc tại các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn sẽ có tuổi nghỉ hưu ít hơn 5 năm và đã có 15 làm việc trong nghề thì sẽ được hưởng lương hưu. Trường hợp này tuổi nghỉ hưu đối với nam sẽ là 50 tuổi 3 tháng, còn đối với nữ tuổi nghỉ hưu sẽ là 45 tuổi 4 tháng. 

Các đối tượng người lao động còn lại để được hưởng lương hưu thì người lao động cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện và trường hợp như sau: 

- Có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội 

- Đủ tuổi nghỉ hưu căn cứ theo bộ luật lao động năm 2019 thì tuổi nghỉ hưu năm 2021 đối với lao động Nam là đủ 60 tuổi và 3 tháng, đối với nữ là đủ từ 55 tuổi 4 tháng. 

- Đối với các đối tượng đủ tuổi nghỉ hưu tại bộ luật lao động 2019 tại điều 169, khoản 3 thì đối với người lao động làm việc tại các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn, và các công việc độc hại, nặng nhọc đến sức khỏe trong thời hạn là 15 năm. 

- Người lao động làm việc trong các hầm lò tại các mỏ khai thác than trong vòng 15 năm và có tuổi nghỉ hưu thấp hơn 10 so với tuổi nghỉ hưu được quy định trong bộ luật lao động. 

- Những người lao động khi thực hiện nhiệm vụ bị nhiễm HIV do rủi ro, tai nạn nghề nghiệp. 

- Đối với lao động là nữ giữ các chức vụ như cán bộ hay các công chức tại các đơn vị các cấp phường, xã và cấp thị trấn, đóng bảo hiểm xã hội từ 15 đến 20 năm. 

2. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện cần đáp ứng những điều kiện gì?

Bên cạnh các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì còn có những đối tượng lao động khác không cần phải đóng bảo hiểm xã hội, đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện khi cần đảm bảo các điều kiện như sau: 

- Đủ tuổi nghỉ hưu căn cứ theo luật lao động năm 2019, khoản 2, điều 169. 

- Đóng bảo hiểm xã hội trong vòng 20 năm

Tương tự như những người đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, những người đóng bảo hiểm xã hội cũng cần phải đáp ứng được đầy đủ các điều kiện về số tuổi nghỉ hưu và số năm đóng bảo hiểm xã hội. 

3. Mức lương hưu được hưởng khi đóng bảo hiểm xã hội được tính như thế nào?

Để xác định mức lương hưu của người lao động khi đóng bảo hiểm xã hội thì có thể chia ra làm 2 loại chính như sau: 

3.1. Người lao động làm việc trong điều kiện bình thường

Trường hợp 1 áp dụng cho các đối tượng người lao động làm việc trong điều kiện bình thường. Trong đó, lao động nữ sẽ được hưởng mức lương hưu khi đã đóng đủ 15 năm bảo hiểm xã hội thì được hưởng 45% mức lương hưu dựa trên mức lương được trả hàng tháng của người lao động đó. Và từ những năm tiếp theo sẽ được cộng thêm 2% cho mức lương hưu được hưởng, cho đến khi người lao động được hưởng mức lương hưu sau 20 năm đóng bảo hiểm xã hội là 55%. 

Đối với lao động nam nghỉ hưu trong khoảng thời gian từ ngày 1/1/2021 cho đến ngày 31/12/2021. Mức lương hưu sẽ được hưởng sau khi đóng bảo hiểm 19 năm là 45%, và mức lương hưu sẽ được hưởng là 47% trong năm 2021. Và từ ngày 1/1/2022 trở đi thì mức lương hưu dành cho nam sẽ là 45% so với mức lương của người lao động. 

3.2. Người lao động làm việc trong điều kiện bị suy giảm về khả năng lao động

Tuổi nghỉ hưu đối với các đối tượng người lao động này sẽ thấp hơn bình thường từ khoảng 5 năm trở lên. Hơn nữa, tuổi nghỉ hưu giữa nam và nữ có sự khác nhau vì thế mà mức lương hưu đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ khoảng 61% cho đến 80 % thì sẽ được hưởng mức lương hưu là 55%. Mức lương hưu sẽ được cộng thêm từ 2% cho những năm tiếp theo. Đó là mức lương hưu áp dụng cho người lao động là nữ. 

Đối với lao động là nam bị suy giảm lao động từ 61% - 80% thì mức lương hưu được tính trong các trường hợp như sau: 

- Tính theo khoảng thời gian từ 1/1/2021 đến 31/12/2021 thì mức lương hưu sẽ là 37% đến 47% dựa trên mức lương bình quân đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng. 

- Tính theo khoảng thời gian từ 1/1/2022 trở đi thì mức lương hưu bảo hiểm xã hội cho nam giới sẽ là từ 35% đến 45%. 

Trường hợp người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên thì sẽ được hưởng các mức lương hưu khác nhau như sau: 

Trường hợp này tuổi nghỉ hưu của các đối tượng lao động đối với cả nam và nữ đều thấp hơn so với tuổi nghỉ hưu theo quy định. Cụ thể lao động nam sẽ có tuổi nghỉ hưu là 50 tuổi 3 tháng và nữ tuổi nghỉ hưu là 45 tuổi 4 tháng thì sẽ có các mức lương hưu bảo hiểm xã hội được tính như sau: 

- Đối với lao động nữ mức lương hưu dao động trong khoảng từ 35% đến 55% dựa trên mức lương bình quân đóng bảo hiểm xã hội mỗi tháng. 

- Đối với lao động nam mức lương hưu  dao động trong khoảng từ 27% đến 47% áp dụng đối với lao động nghỉ hưu trong năm 2021 từ 1/1/2021 đến 31/12/2021. Và mức lương hưu là từ 25% đến 45% áp dụng đối với lao động nam nghỉ hưu từ 1/1/2022 trở đi. 

3.3. Mức lương hưu đối với lao động nặng nhọc nguy hiểm và trong vùng kinh tế khó khăn

Đối với những lao động phải làm việc trong môi trường với các công việc độc hại và nguy hiểm đến sức khỏe, bị suy giảm về khả năng lao động từ 61% trở lên, có 15 làm việc đối với ngành nghề đó thì sẽ được hưởng mức lương hưu bảo hiểm xã hội như sau: 

Đối với nữ tuổi nghỉ hưu trong trường hợp này là 50 tuổi 4 tháng sẽ có mức lương hưu là 55% dựa trên mức đóng bảo hiểm xã hội mỗi tháng. 

Đối với nam tuổi nghỉ hưu là 55 tuổi 3 tháng thì sẽ có mức lương hưu là 47% khi nghỉ hưu trong năm 2021. Và mức lương hưu là 45% từ 2022 trở đi. 

4. Các chế độ mà người lao động được hưởng khi đóng bảo hiểm xã hội là gì?

Nhiều người thắc mắc đóng bảo hiểm xã hội để làm gì? Đóng bảo hiểm xã hội được hưởng những quyền lợi như thế nào? Bên cạnh việc được hưởng chế độ lương hưu ra thì khi người lao động đóng bảo hiểm xã hội còn được hưởng thêm các chế độ khác như sau:

Đối với bảo hiểm xã hội bắt buộc khi người lao động tham gia đóng loại bảo hiểm xã hội này thì sẽ được hưởng những chế độ như sau: 

- Chế độ ốm đau: Đối với các lao động ốm đau, bệnh tật cần được chữa trị và bắt buộc phải có giấy xác nhận của cơ sở, nơi khám chữa bệnh. Trong trường hợp người lao động phải nghỉ để chăm sóc con nhỏ dưới 7 tuổi và trường hợp cuối cùng là lao động nữ đi làm trước thời hạn được nghỉ theo quy định mà bị ốm đau hoặc phải chăm sóc con dưới 7 tuổi đang bị ốm thì sẽ được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội chế độ ốm đau này. 

- Chế độ hưu trí: Như đã bàn luận ở trên, người lao động cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện về số năm đóng bảo hiểm, số tuổi nghỉ hưu và thuộc một trong số các đối tượng và trường hợp được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. 

- Chế độ tử tuất: Đối với chế độ tử tuất thì người lao động sẽ có được bù đắp lại số tiền mà người đã mất đã đóng trong quá trình tham gia bảo hiểm xã hội. 

- Chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội: Áp dụng đối với lao động nữ đang mang thai, mang thai hộ và nhận nuôi con nuôi từ 7 tháng tuổi trở xuống thì sẽ được  hưởng mức bảo hiểm xã hội.

- Tai nạn lao động và các trường hợp mắc bệnh nghề nghiệp cũng sẽ được hưởng chế độ của bảo hiểm xã hội. 

Vậy tại sao bạn lại không tham gia bảo hiểm xã hội ngay từ bây giờ? Để có thể được hưởng các chế độ cho tương lai sau này. Đặc biệt, khi về già bạn sẽ không phải lo kiếm tiền nếu có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ tuổi nghỉ hưu. Hy vọng bài viết với câu hỏi đóng bảo hiểm bao nhiêu năm được hưởng lương hưu đã giúp bạn trả lời được những thắc mắc xoay quanh chủ đề lương hưu. Hãy bảo vệ quyền lợi cho chính mình khi làm việc tại bất cứ đơn vị, cơ sở nào bằng cách đọc kỹ các chế độ và quyền lợi cho người lao động các bạn nhé!

Đăng ngày 07/01/2021, 160 lượt xem