Các vấn đề về lương

[Hệ số lương chuyên viên chính] Thông tin cập nhật mới nhất!!

1. Thông tin về hệ số lương chuyên viên chính

hệ số lương chuyên viên chính
Thông tin về hệ số lương chuyên viên chính

Hệ số lương như chúng ta đã biết, nó là một trong những cơ sở và căn cứ quan trọng để tính lương cơ bản. Đặc biệt là đối với các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc quản lý Nhà nước, thường có những quy định về hệ số lương khác nhau cho từng cấp bậc, đối với cả cán bộ, cũng như công chức và viên chức.

Nếu là các cá nhân đã hoặc đang có dự định tham gia làm việc tại các cơ quan, đơn vị hành chính Nhà nước. Việc tìm hiểu các quy định cũng như thông tin chính xác, cụ thể về hệ số lương cho từng cấp bậc là rất cần thiết. Hệ số lương là một thông số giá trị không cố định, nó có thể biến đổi tùy thuộc vào nền kinh tế của đất nước và một số yếu tố khác. Hệ số lương có thể biến đổi theo từng giai đoạn khác nhau. Vì vậy để tránh có những thông tin sai lệch, bạn nên cập nhật những quy định về hệ số lương chuyên viên chính mới nhất nhé.

Chuyên viên chính được xem là ngạch công chức phổ biến, đại trà trong các tổ chức hành chính công (public administration) Nhà nước. Vậy hệ số lương cũng như mức lương mới nhất năm 2019 cho chuyên viên chính là bao nhiêu?

Thông tin này được dựa trên cơ sở căn cứ có tính pháp lý là 3 văn bản Nghị định của Chính phủ Việt Nam ban hành vào các năm 2004 và năm 2018, bao gồm: Nghị định số 204 (2004), Nghị định số 72 và Nghị định số 70 (2018). Các Nghị định này đều có nội dung về quy định, thủ tục chế độ lương thưởng, đãi ngộ của các ngạch công chức, viên chức và cán bộ thuộc các đơn vị, cơ quan, tổ chức hành chính Nhà nước.

Về thông tin hệ số lương cũng và tương ứng với mức lương của cấp độ chuyên viên chính như sau:

  • Chuyên viên chính bậc 1: Hệ số lương 4.4, mức lương 6,1160 (đến 30/6/2019) và tăng lên 6,5560 (từ 01/07/2019).
  • Chuyên viên chính bậc 2: Hệ số lương 4.75, mức lương 6,6025 (đến 30/6/2019) và tăng lên 7,0626 (từ 01/07/2019).
  • Chuyên viên chính bậc 3: Hệ số lương 5.08, mức lương 7,0612 (đến 30/6/2019) và tăng lên 7,5692 (từ 01/07/2019).
  • Chuyên viên chính bậc 4: Hệ số lương 5.42, mức lương 7,5338 (đến 30/6/2019) và tăng lên 8,0758 (từ 01/07/2019).
  • Chuyên viên chính bậc 4: Hệ số lương 5.76, mức lương 8,0064 (đến 30/6/2019) và tăng lên 8,5824 (từ 01/07/2019).
  • Chuyên viên chính bậc 5: Hệ số lương 6.1, mức lương 8,479 (đến 30/6/2019) và tăng lên 9,0890 (từ 01/07/2019).
  • Chuyên viên chính bậc 6: Hệ số lương 6.44, mức lương 8,9516 (đến 30/6/2019) và tăng lên 9,5956 (từ 01/07/2019).
  • Chuyên viên chính bậc 7: Hệ số lương 6.78, mức lương 9,4242 (đến 30/6/2019) và tăng lên 10,1022 (từ 01/07/2019).

Như vậy, về cơ bản hệ số lương của ngạch chuyên viên chính bao gồm 7 cấp độ, tương ứng với mức lương cơ bản trong payroll, chưa cộng phụ cấp và trợ cấp khác. Về cơ bản hệ số lương không thay đổi, chỉ có mức lương cơ sở là thay đổi, dẫn đến mức lương cơ bản của từng thời điểm cũng khác nhau. Tuy nhiên nhìn chung, càng về sau thì mức lương cơ bản tương ứng với hệ số lương là không hề giảm.

2. Hướng dẫn cách xếp lương khi nâng ngạch chuyên viên chính

Hướng dẫn cách xếp lương khi nâng ngạch chuyên viên chính
Hướng dẫn cách xếp lương khi nâng ngạch chuyên viên chính

Như đã nói ngay từ đầu, ở các cấp độ công chức trong phạm vi các cơ quan, đơn vị hành chính công Nhà nước, sẽ bao gồm ba cấp bậc công chức khác nhau: Đó là cấp chuyên viên, cấp chuyên viên chính và cấp chuyên viên cao cấp. Một vấn đề đặt ra là khi một cá nhân từ cấp độ chuyên viên, sau đó thi để chuyển lên ngạch cao hơn, là ngạch chuyên viên chính thì mức lương và hệ số lương chuyên viên chính lúc này sẽ được áp dụng như thế nào?

Để giải quyết thắc mắc này, Hạ Linh đã tìm hiểu kỹ và xin phép trả lời cho bạn đọc như sau:

Về cơ sở căn cứ, cách xếp lương khi nâng ngạch chuyên viên chính cụ thể dựa trên những quy định cụ thể ở văn bản tài liệu Nghị định số 204 của Chính phủ, ban hành năm 2004, quy định rõ về bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ (bảng 2) đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan hành chính Nhà nước. Cũng như theo hướng dẫn của Thông tư số 02, Bộ Nội vụ Việt Nam ban hành vào năm 2007, cụ thể tại điểm a, khoản 1, mục II như sau:

Về cách xếp lương khi nâng ngạch viên chức, công chức: Khi xếp lương, căn cứ vào hệ số lương đang được hưởng ở ngạch cũ trong trường hợp chưa hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch cũ để xếp vào hệ số lương gần nhất hoặc cao hơn ở ngạch mới. Đối với thời gian hưởng lương ở ngạch mới, theo quy định trong văn bản là sẽ được tính từ thời điểm ký quyết định, chính thức được bổ nhiệm vào ngạch mới.

Đối với việc xem xét nâng bậc lương cho ngạch mới ở các lần sau được tính như sau: Nếu sự chênh lệch khi so sánh giữa hệ số lương được hưởng ở ngạch mới với hệ số lương được hưởng ở ngạch cũ lớn hơn hay bằng số tỷ lệ chênh lệch hệ số lương ở ngạch cũ giữa hai bậc lương liền kề, thì sẽ thực hiện xem xét từ ngày ký quyết định chính thức bổ nhiệm vào ngạch mới. Trong trường hợp nhỏ hơn chênh lệch hệ số lương ở ngạch cũ giữa 2 bậc lương liền kề, thì áp dụng xem xét kể từ ngày xếp hệ số lương đang hưởng được ở ngạch cũ.

Lấy một ví dụ cụ thể cho cách xếp lương khi chuyển ngạch chuyên viên chính như sau: Một cá nhân đang làm việc với ngạch chuyên viên, được hưởng lương theo hệ số 4.65 (sau đó được nâng lên 4.98 từ thời điểm tháng 8/2019). Trong trường hợp cá nhân này thi tuyển để nâng ngạch chuyên viên lên chuyên viên chính, thì sẽ được hưởng mức lương áp dụng như thế nào?

Nếu một cá nhân đang hưởng mức lương cơ bản tại ngạch đầu tiên  - ngạch chuyên viên (công chức A1), có hệ số lương là 4.65. Sau khi cá nhân này đã thi tuyển để nâng ngạch lên thành chuyên viên chính (tức công chức A2), thì cách xếp lương sẽ lấy mức lương lớn hơn liền kề với hệ số lương 4.65 hoặc lấy bằng hệ số lương 4.65. Nếu cao hơn ở bậc liền kề, thì hệ số lương của cá nhân này khi chuyển lên ngạch chuyên viên chính sẽ là 4.74.

Tiếp sau đó, so sánh giữa ngạch chuyên viên chính hiện tại của cá nhân này (4.74) với mức ngạch chuyên viên cá nhân này sẽ được nâng lương từ tháng 8/2019 thì sẽ thấp hơn, sau khi nâng hệ số lương là 4.98. Chính vì thế, nếu chuyển ngạch thành công lên chuyên viên chính, cũng đến thời điểm nâng lương, cá nhân này sẽ được áp dụng hưởng mức lương cơ bản tăng lên mức liền kề của ngạch chuyên viên chính: nghĩa là mức lương theo hệ số 4.74 lên mức lương theo hệ số 5.08.

3. Cơ hội trở thành chuyên viên chính trên Timviec365.vn

Cơ hội trở thành chuyên viên chính trên Timviec365.vn
Cơ hội trở thành chuyên viên chính trên Timviec365.vn

Các vấn đề về lương thưởng, chế độ chính sách đãi ngộ của Nhà nước đối với các cá nhân làm việc trong các cơ quan hành chính thuộc quản lý Nhà nước thông thường vẫn phức tạp như thế. Trong đó có hệ số lương chuyên viên chính. Chuyên viên chính là một trong những vị trí thuộc diện công chức Nhà nước khá “cao cấp”. Cấp độ này được nhiều cá nhân theo đuổi. Khi nhìn vào hệ số lương, bạn cũng thấy đấy, chuyên viên chính tùy theo bậc lương, nhưng nhìn chung có mức lương cơ bản hiện tại khá tốt.

3.1. Tìm hiểu về chuyên viên chính

Về chuyên viên chính, bạn có thể nhận ra họ từ các công việc ở các vị trí như: Thanh tra viên, điều tra viên, kế toán viên, kiểm toán viên,... làm việc ở các đơn vị, cơ quan hành chính thuộc cấp huyện trở lên. Hiểu nôm na là làm việc tại các sở, các phòng. Các chuyên viên chính thường được giao phó cho các nhiệm vụ phức tạp, nhằm thực hiện và triển khai các chính sách, quy chế, quy định, mẫu thông báo nội bộ, thủ tục hành chính của Chính phủ ban hành xuống các địa phương.

Về điều kiện để trở thành chuyên viên chính, có khá nhiều tiêu chí khắt khe, không phải cá nhân nào cũng đáp ứng được. Về cơ bản các tiêu chuẩn có thể tóm gọn như sau:

  • Am hiểu và thành thạo các hệ thống tổ chức của Đảng và Nhà nước. Nhận thức được đường lối, chính sách, chế độ các ban ngành và lĩnh vực chính tham gia.
  • Tham mưu, xây dựng, hoạch định và đánh giá các thể chế, văn bản, quy định, quy chế, dự án,.... thuộc phạm trù pháp luật, kinh tế, xã hội của Nhà nước,...
  • Thông thạo các kỹ năng xử lý văn bản, kỹ năng công nghệ thông tin, nghiệp vụ hành chính.
  • Tổ chức, triển khai và hướng dẫn thực hiện, thực thi các chính sách, chế độ, quy định của Nhà nước ban hành xuống các cấp địa phương.
  • Phối hợp, kiểm tra và tổng kết việc thực thi mọi chính sách theo lĩnh vực, theo ngành,... Bên cạnh đó, biết nắm bắt kịp thời các xu thế biến đổi và phát triển của lĩnh vực, ngành trên thế giới, khu vực phục vụ cho công tác nghiên cứu, phân tích,...
  • Có kinh nghiệm trong các hoạt động lãnh đạo, quản lý hay trong lĩnh vực tổ chức hành chính công.
  • ....

Thông thường, các chuyên viên chính trong các đơn vị, cơ quan hành chính thường làm việc dưới sự chỉ đạo của cấp trên giao phó. Đối chiếu với các tiêu chuẩn đã kể trên, thì nhiệm vụ của các chuyên viên chính cũng thực hiện liên quan đến những tiêu chuẩn này.

3.2. Điều kiện dự thi nâng ngạch chuyên viên chính

Về điều kiện dự thi nâng ngạch chuyên viên chính như sau:

  • Có văn bằng, chứng chỉ cấp cử nhân trở lên liên quan hoặc phù hợp đến chuyên ngành, lĩnh vực đang tham gia công tác.
  • Có chứng chỉ về bồi dưỡng nghiệp vụ dành cho ngạch chuyên viên chính (chứng chỉ nghiệp vụ quản lý Nhà nước).
  • Có chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh B1 (chuẩn châu Âu) hoặc các chứng chỉ tương đương có thể quy đổi sang bậc 3 trên bậc 6 theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định.
  • Có chứng chỉ tin học ứng dụng có thể đáp ứng yêu cầu sử dụng thành thạo công nghệ thông tin mức độ cơ bản.

Như vậy, nhìn chung nếu có nguyện vọng thi công chức theo ngạch chuyên viên chính, cũng không quá khó khăn cho các bạn sinh viên có thành tích học tập tốt, có nguyện vọng làm việc tại các cơ quan hành chính Nhà nước, đúng không nào? Thông thường, tại các cơ sở ban, ngành, sở trên các lĩnh vực, ngành đều tuyển dụng viên chức, công chức theo định kỳ hàng năm. Bạn có thể cập nhật các thông tin tuyển dụng này trên Timviec365.vn nhé!

Trên đây là toàn bộ các thông tin chi tiết nhất về hệ số lương chuyên viên chính. Hẹn gặp lại các bạn vào những bài viết sau!

Đăng ngày 14/10/2022, 352 lượt xem