Các vấn đề về lương

Cách tính lương ngành y tế như thế nào chuẩn xác nhất

1. Chế độ tiền lương ngành y tế

Căn cứ vào điều 12 của luật viên chức năm 2010 có quy định: “quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương”.

Nhân viên được trả lương tương xứng với trị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp cũng như chức vụ quản lý và kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao. Được hưởng phụ cấp cộng thêm các chính sách ưu đãi trong trường hợp làm việc ở vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc phải làm việc trong các ngành nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm, lĩnh vực đặc thù.

Chế độ tiền lương ngành y tế
Chế độ tiền lương ngành y tế

Thêm vào đó, được hưởng tiền làm đêm, làm thêm giờ, các công tác phí và chế độ khác theo quy định của pháp luật cùng với những quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập. Nếu trong quá trình công tác được đơn vị đánh giá làm việc tốt sẽ được hưởng những chính sách ưu đãi về tiền thưởng và xét nâng thương theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Cách tính lương ngành y tế như thế nào chuẩn xác?

2.1. Đối tượng, phạm vi tính lương ngành y tế

Bởi ngành y tế có khác nhiều chức danh ứng với từng đối tượng và công việc khách nhau vì vậy mà Bộ nội vụ - Bộ y tế đã đưa ra những quy định. Đối với các chức danh thuộc kỹ thuật y học, điều dưỡng, hộ sinh được quy định cụ thể tại nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2024 như sau:

- Hệ số lương từ 4.4 tới 6.78 sẽ thuộc về các chức danh ngành điều dưỡng, kỹ thuật sinh học và hộ sinh hạng II.

- Hệ số lương từ 2.34 tới 4.98 sẽ được áp dụng cho các chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, kỹ thuật sinh học và hộ sinh hạng III.

- Hệ số lương từ 1.86 tới 4.06 sẽ được ứng dụng cho các chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, kỹ thuật y học và hộ sinh hạng IV.

Đối tượng và phạm vi tính lương ngành y tế
Đối tượng và phạm vi tính lương ngành y tế

Đối với nhân viên ngành y tế khi hết thời gian tập sự sẽ được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp cụ thể như:

- Trình độ tiến sĩ điều dưỡng, tiến sĩ hộ sinh, tiến sĩ kỹ thuật y học đạt bậc 3, hệ số lương là 3.00 (theo chức danh nghề nghiệp hạng III).

- Trình độ thạc sĩ điều dưỡng, thác sĩ hộ sinhm thác sĩ kỹ thuật y học thì đạt bậc 2, hệ số lương là 2.67 (theo chức danh nghề nghiệp hạng III).

- Trình độ cao đẳng điều dưỡng, cao đẳng hộ sinh, cao đẳng kỹ thuật y học thì đạt bậc 2, hệ số lương là 2.06 (theo chức danh nghề nghiệp hạng IV).

2.2. Công thức tính lương ngành y tế

Hiện nay, mức lương cơ bản của bác sĩ vẫn được tính theo công thức: Lương = Hệ số x mức lương cơ sở.

Trong đó, hệ số lương của bác sĩ, y sĩ đã được quy định cụ thể tại điều 13, thông tư liên tịch số 10/2015/TTLT - BYT – BNV. Mức lương cơ sở vẫn được áp dụng theo quy định tại nghị định 28 năm 2019 của chính phủ là 1.49 triệu đồng trên một tháng.

Công thức tính lương ngành y tế
Công thức tính lương ngành y tế

Áp dụng theo thông tư 10/2015 nêu trên thì bảng lương chi tiết của các chức danh bác sĩ, y sĩ được quy định cụ thể như sau:

- Chức danh nghề nghiệp bác sĩ: bao gồm bác sĩ cao cấp (hạng I), bác sĩ chính (hạng II), bác sĩ (hạng III). Trong đó các bác sĩ sẽ áp dụng hệ số lương viên chức loại A1 (2.34 – 4.98), bác sĩ chính áp dụng hệ số lương viên chức loại A2 nhóm A2.1 (4.4 – 6.78), bác sĩ cao cấp áp dụng hệ số lương viên chức loại A3, nhóm A3.1 (6.2 – 8.0).

- Chức danh bác sĩ dự phòng bao gồm: bác sĩ học dự phòng (hạng III), bác sĩ y học dự phòng chính (hạng II), bác sĩ y học dự phòng cao cấp (hạng I). Trong đó, bác sĩ y học dự phòng áp dụng hệ số lương viên chức loại A1 (2.34 – 4.98), bác sĩ y học dự phòng chính áp dụng hệ số lương viên chức loại A2 – nhóm A2.1 (4.4 – 6.78), bác sĩ y học sự phòng cao cấp áp dụng hệ số lương viên chức loại A3 – nhóm A3.1 (6.2-8.0).

- Chức danh y sĩ bao gồm các y sĩ hạng IV. Chức danh nghề nghiệp y sĩ được áp dụng đối với các hệ số lương viên chức loại B (1.86 – 4.06)

3. Mức phụ cấp của ngành y tế

Theo quy định ban bành tại khoản 1 điều 5 thông tư liên tịch 02/2012/TTLT-BYT-BNV-BTC chỉ dẫn nghị định số 56/2011/NĐ-CP quy định các chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề nghiệp đối với công , viên chức tại các cơ sở ý tế công lập thì các tính phụ cấp ưu đãi trong ngành y tế được quy định cụ thể.

Mức phụ cấp của ngành y tế
Mức phụ cấp của ngành y tế

Mức phụ cấp ưu đãi theo nghề được tính dựa trên mức lương theo ngạch, bậc hiện hưởng cộng thêm với phần phụ cấp chức phận lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) được lựa chọn theo phương pháp sau:

Mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề được hưởng = Mức lương ít nhất chung x [hệ số lương theo ngạch, bậc hiện hưởng + hệ số phụ cấp chức danh lãnh đạo (nếu có) + % (quy theo hệ số) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)] x mức phụ cấp được ưu đãi theo nghề được hưởng.

4. Những lưu ý khi tính lương ngành y tế

Trong cách doanh nghiệp thì thường sử dụng các chức danh cán bộ, viên chức theo các ngành chuyên ngành có tên ngạch hoặc thuộc đối tượng áp dụng tại bảng 2 thì xếp tương đối với những cán bộ, viên chức đó theo ngạch lương tương ứng quy định tại bảng 2. Việc trả lương sẽ được thực hiện theo đúng quy định của doanh nghiệp sự nghiệp mà cán bộ, viên chức trong ngành y tế đang thực hiện.

Khi chuyển xếp lương cũ dang ngạch hoặc bậc lương mới nếu đã xếp lương cũ cao hơn bậc lương mới thì cuối cùng trong ngạch thì những bậc lương cũ cao hơn bậc lương mới sẽ được quy đổi thành % phụ cấp thâm niên vượt khung so sánh với mức lương của bậc lương cuối cùng trong ngạch.

Những lưu ý khi tính lương ngành y tế
Những lưu ý khi tính lương ngành y tế

- Hệ số lương của các ngạch viên chức loại C trong ngành y tế bao gồm C1, C2 và C3 đã được tính yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường.

- Đối với các cán bộ, viên chức có đủ chuẩn mục, điều kiện cũng như vị trí công tác hợp lý với ngạch và cùng với ngạch chuyên môn thì sẽ căn cứ vào thời gian ít nhất thực hiện công việc trong ngạch (không quy định theo hệ số lương hiện hưởng) để được cân nhắc việc thi nâng ngạch như sau:

Trường hợp 1: đối với các cán bộ, viên chức loại B và C sẽ không quy định thời gian ít nhất thực hiện công việc trong ngạch.

Trường hợp 2: đối với các cán bộ viên chức loại A0 và A1 thì thời gian tối thiểu để thực hiện công việc trong ngạch là 9 năm (đã bao gồm cả thời gian thực hiện công việc trong ngạch khác tương đương).

Quy định thi nâng ngạch lương trong ngành y tế
Quy định thi nâng ngạch lương trong ngành y tế

Trường hợp 3: đối với cán bộ viên chức loại A2 cần thời gian làm việc tối thiểu trong ngạch là 6 năm (đã bao gồm cả thời gian làm việc trong ngach khách tương đương)

- Trong lúc hoạt động nếu có bổ sung về chức danh cán bộ, viên chức sẽ được quy định tại đối tượng mục tiêu tương ứng tại bảng 3. Các cán bộm cơ quan ngang bộ quản lý ngạch viên chức chuyên ngành đề xuất Bộ nội vụ banh hành các chức danh, chuyển xác nhiệm vụ của ngạch viên chức và chỉ dẫn việc xếp lương cụ thể sao cho phù hợp với ngạch viên chức đó.

Trên đây là toàn bộ chia sẻ của mình về cách tính lương ngành y tế. Nếu bạn đang có ý định vào làm việc trong ngành này thì hãy nắm chắc các quy định về tính lương đối với từng chức vụ và vạch ra mục tiêu phấn đấu để đạt tới các chức vụ đó nhé!

Đăng ngày 14/10/2022, 33 lượt xem