Bản mô tả chi tiết và đầy đủ công việc giảng viên đại học

Mục lục

Giảng viên đại học cũng là một công việc ngành giáo dục. Nhưng khác với với những ngành giáo viên khác giảng viên đại học yêu cầu khắt khe hơn về trình độ chuyên môn. Dưới đây là bản mô tả chi tiết công việc giảng viên đại học.

1. Giảng viên đại học là gì?

Trước tiên để hiểu được công việc này bạn phải hiểu rõ được thực chất giảng viên đại học là gì? Họ có vai trò gì 

Giảng viên đại học là một ngạch trong nghề giáo dục, chỉ những người có nhiệm vụ giảng dạy truyền đạt kiến thức cho sinh viên cũng như hỗ trợ trong việc nghiên cứu tìm kiếm các  kiến thức, công trình kiến thức mới mẻ. Trong trường đại học giảng viên cũng chia theo những cấp bậc dựa vào khả năng cũng như kiến thức chuyên môn của mình, bao gồm: Trợ giảng, giảng viên chính, phó giáo sư, giáo sư. Trình độ học vấn của các giảng viên đại học thường là từ Thạc sĩ trở lên, rất nhiều các học viên sau khi học xong bằng thạc sĩ được các trường đại học mời ở lại và trở thành giảng viên giảng dạy tại trường.

Vai trò chính của giảng viên đại học tất nhiên là giảng dạy và truyền lại cho sinh viên các kiến thức đầy đủ về bộ môn mà mình phụ trách. Nhưn thường ở nhiều các trường đại học các giảng viên chỉ có nhiệm vụ hướng dẫn và định hướng cho sinh viên cách tìm hiểu và tiếp thu các kiến thức chứ không trực tiếp chỉ dạy từng chút từng chút một cho sinh viên , mà chỉ dạy thêm cho sinh viên những kiến thức thực tiễn bên ngoài sách vở.

2. Các hạng giảng viên là gì?- Điều kiện để thăng thứ hạng giảng viên

2.1. Các thứ hạng giảng viên là gì?

Ở trong các trường đại học công lập giảng viên được chia theo các hạng và được giao công việc phù hợp với hạng đó . Cụ thể giảng viên đại học được chia thành 3 hạng, hạng I là những giảng viên có trình độ học vấn cao nhất rồi tiếp đến hạng II và sau đó là hạng III

2.1.1. Hạng I

Hạng I là những viên đã có bằng tiến sĩ, có công trình nghiên cứu học thuật riêng và có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh giảng viên hạng I 

Có bằng cấp chứng chỉ một trong 6 ngôn ngữ Anh, Pháp, Đức, Trung, Nhật 

Có bằng chứng chủ về tin học và có 1 năm kinh nghiệm sử dụng tin học trong công việc chuyên môn

Biên soạn ít nhất 2 giáo trình môn học và được sử dụng trong giảng dạy, được công bố ít nhất 15 bài báo, báo cáo khoa học chuyên ngành tại các hội nghị, hội thảo khoa học trong và ngoài nước.

2.1.2. Hạng II

Hạng II là những giảng viên có bằng thạc sĩ, có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh giảng viên II theo chương trình của Bộ GD và ĐT quy định.

Phải thành thạo 1 trong sau ngoại ngữ Anh, Pháp, Đức, Trung, Nhật trong việc trao đổi chuyên môn học thuật  tìm và tra cứu các kiến thức. Riêng với giảng viên ngoại ngư phải đạt trình độ bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

Phải là cố vấn cho ít nhất 5 sinh viên bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ,hoặc ít nhất 1 sinh viên bảo vệ thành công công trình nghiên cứu tiến sĩ 

Chủ biên ít nhất 1 giáo trình môn học hoặc tham gia biên soạn ít nhất 2 giáo trình được sử dụng trong giảng dạy, đào tạo. Có ít 6 bài báo, báo cáo khoa học tại hội nghị quốc gia hay quốc tế.

2.1.3. Hạng III

Hạng III là những giảng viên tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên, có chứng chỉ bồi dưỡng giáo dục sư phạm giảng viên

Đối với giảng viên giảng dạy chuyên môn chuyên ngành  ngoại ngữ : thì giảng viên phải sử dụng được 1 ngôn ngữ để đọc có thể đọc và tra cứu các  tài liệu chuyên môn và giao tiếp cơ bản. Năng lực ngoại ngữ thứ 2 phải đạt trình độ bậc 2 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên.

Có chứng chỉ tin học và nắm rõ được các kiến thức tin học cơ bản

Hiểu biết trong việc biên soạn giáo án và tập hợp các tài tài liệu tham khảo liên quan của bộ môn, chủ trì biên soạn hoặc tham gia biên soạn sách hướng dẫn, thực hành, thí nghiệm. Tham gia các dự án nghiên cứu khoa học với các tập thể giảng viên, sinh viên ; hướng dẫn đề tài khóa luận tốt nghiệp cho sinh viên.

Tải bản mô tả chi tiết tại đây: Mô-tả-chi-tiết-công-viêc-giảng-viên-đại-học.docx

2.2. Điều kiện để thăng thứ hạng giảng viên là gì?

Theo thông tư 08/2018 / TT-BGDĐT đã ghi rõ các quy định và điều kiện để các giảng viên có thể thăng thứ hạng của mình, để các giảng viên hạng III thằng lên hạng II, các giảng viên hạng II thằng lên hạng I thì phải đáp ứng những yêu cầu được viết trong thông tư như sau: 

- Cơ sở trường đại học giảng có nhu cầu đồng thời được cấp có thẩm quyền được đi dự xét.

- Trong vòng 3 năm làm việc hoàn thành tốt các nhiệm được giao , có đầy đủ chất lượng công việc và đạo đức nghề nghiệp 

- Đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn của hạng chức danh nghề nghiệp được đăng kỹ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28 tháng 11 năm 2014

Việc xét duyệt thăng cấp cũng dduocj xét theo hai cách

Cách đầu tiên là xét duyệt hồ sơ có đáp ứng các yêu cầu chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề với thứ hạng đang giữ, cộng theo quy định đổi điểm quy định về khoa học.

Cách thứ hai là quy đổi điểm từ các công trình khoa học 

Các công trình khoa học ở đây bao gồm: Các bài báo khoa học; kết quả nghiên cứu ứng dụng khoa học vào thực tiễn được đăng ký và bằng sáng chế được cấp bằng sáng chế; Các giải pháp sáng chế áp dụng vào giải quyết các vấn đề đáng quan tâm hiện nay; các tác  phẩm nghệ thuật, chương trình biểu diễn, thành tích thi đấu thể dục thể thao đạt giải thưởng quốc gia quốc tế

Các nội dung trong công trình nghiên cứu khoa học phải phù với chuyên môn của giảng viên 

Với các công trình có nhiều người tham gia thì người chỉ biên sẽ được tính một phần ba số điểm  Các điểm còn lại được chia theo sự đóng góp vào công trình  của từng người tham gia. Trong trường hợp không thể xác định đóng góp cụ thể của từng người, thì điểm số sẽ được chia đều bao gồm cả người chủ biên và những người tham gia đóng góp vào công trình nghiên cứu khoa học. 

Lưu ý với các bài báo và cá sách khoa học được xuất bản là bản tóm tắt hay nhận xét ghi lại những công trình nghiên cứu của người khác thì không được tính điểm. 

3. Những yêu cầu để trở thành giảng viên đại học

Giảng viên đại học là một trong những nghề đòi hỏi những yêu cầu vô cùng cao và khắc nghiệt. Vì giảng viên đại học cũng chính là người làm giáo dục với nhiệm vụ hướng dẫn và định hướng sinh viên đi đúng đường, truyền tại cho những học sinh, sinh viên  những kiến thức những hành trang cần thiết để có thể tự mình bước đi trên con đường mà mình lựa chọn 

3.1. Trình độ học vấn

Tất nhiên trình độ học vấn là một yêu cầu bắt buộc của một người làm giáo dục và đặc biệt hơn là một giảng viên đại học.

Để trở thành một giảng viên đại học bạn cần trải qua bài thi tuyển chọn với hình thức kiểm tra viết (trắc nghiệm và bài luận) và hình thức kiểm tra miệng. Với một số các chuyên ngành thì sẽ có thêm những bài thi kèm kiểm tra kỹ năng chuyên môn, ví dụ như với khoa học máy tính, thí sinh phải vượt qua bài kiểm tra trình độ công nghệ thông tin, với chuyên ngành ngoại ngữ phải vượt qua  bài kiểm tra trình độ C một trong những ngôn ngữ là Nga, Pháp, Đức và Trung Quốc, bài kiểm tra trình độ bao gồm các phần nghe, nói, đọc và viết. 

Với những ai ứng tuyển vào vị trí giáo sư hoặc giảng viên cao cấp thì có nhưng đòi hỏi cao hơn và khắt khe hơn nữa. Là công chức cao cấp, vai trò của họ là lãnh đạo và tổ chức định hướng và thực hiện giảng dạy và đào tạo đại học và sau đại học, chịu trách nhiệm giảng dạy về một chuyên ngành nhất đinh, Ứng viên thuộc nhóm này phải đáp ứng các tiêu chí gồm:

- Có bằng tiến sĩ về chuyên ngành giảng dạy, có kinh nghiệm giảng dạy trực tiếp cấp bậc đại học, hoặc sau đại học.

- Có trình độ chuyên môn cao, đầy đủ về trách nhiệm, kiến ​​thức và trình độ theo quy định có hiệu lực về tiêu chuẩn chuyên môn của giảng viên cao cấp

- Có ít nhất ba công trình nghiên cứu được công nhận và có hiệu quả thực tiễn và được quản lý và phê duyệt trực tiếp bởi hội đồng sơ tuyển của tổ chức giáo dục đại học

3.2. Có đạo đức cũng kỹ năng mềm

- Đạo đức

 Yêu cầu quan trọng bên cạnh trình độ kỹ năng chính là đạo đức tốt. Một nhà giáo dục luôn phải có cái tâm đặt lên hàng đầu. Một giảng viên đại học là người truyền đạt hướng dẫn các sinh viên vì vậy nếu một người không có đạo đức tốt lối sống lành mạnh thì liệu họ có thể truyền đạt được những điều tốt đẹp hay hướng sinh viên đi vào đúng con đường hay không. 

- Tính kỷ luật, tinh thần trách nhiệm cao 

Một giảng viên cần có tính kỷ luật thật tốt thì họ mới có thể quản lý học sinh của mình một cách tốt nhất. Nếu một giảng viên luôn luôn đến muộn thì liệu họ có thể yêu cầu cá sinh viên của mình phải đến đúng giờ được không. 

Không những thế một giảng viên đại học cũng phải là một người có trách nhiệm cao, với nhiệm vụ giảng dạy cho học sinh, giảng viên phải luôn thật tỉ mỉ rong viecj tra cứu chắt lọc những kiến thức cần thiết và phù hợp với sinh viên của mình 

- Luôn học hỏi những kiến thức, phương thức giảng dạy mới để thay đổi kịp thời cho sinh viên, luôn lắng nghe và thấu hiểu 

Ở trường đại học luôn có một câu đó là “ Giảng viên là những người bạn của sinh viên” không như ở các trường cấp ba, cấp hai , tiểu học, sinh viên ở các trường đại học luôn phải tự mình đi tìm hiểu và mở mang kiến thức. Vì vậy giảng viên chỉ là người hướng dẫn đưa ra những lời khuyên phù , giảng viên là những người bạn đồng hành với sinh viên trong con đường tìm hiểu kiến thức.

4. Mức lương của giảng viên đại học là bao nhiêu?

4.1.  Phân loại lương giảng viên

Hiện nay các giảng viên cũng có nhiều loại và mỗi loại giảng viên khác nhau thì có mức lương chức năng khác nhau như giảng viên chính thức, giảng viên hợp đồng , giảng viên biên chế , giảng viên viên chức , giảng viên về hưu,….

Mức lương của giảng viên sẽ còn phụ thuộc vào bậc lương, hệ số lương và ngạch lương, nhóm ngạch cùng các bậc lương càng cao thì mức lương được hưởng của mỗi giảng viên đại học càng cao.

4.2. Các hệ sống lương, bậc lương của giáo viên

Hiện nay hệ số lương và bậc lương được quy định rõ trong Nghị định 49/2013/NĐ-CP của chính phủ. Trong quy định đa phân rõ nhóm ngạch công nhân viên chức và nhóm giảng viên đại học nói riêng từ đó đưa mức lượng thể cho từng nhóm 

Theo quy định hiện nay lương giảng viên đại học được chia thành 3 nhóm như sau

Viên chức loại A3:  Nhóm giảng viên cao cấp thuộc loại A3.1 và A3.2 với hệ số lương cùng mức lương hiện hành có sự khác nhau về các cấp bậc được hưởng.

Viên chức loại A2: Nhóm giáo viên chính được chia ra làm nhiều cấp bậc để hưởng lương.

Viên chức loại A1 : Nhóm giảng viên khác 

Hệ số lương cũng được chia thành 3 bậc như sau 

- Hệ số lương Đại học giữ mức 2,34

- Hệ số lương Cao đẳng giữ mức 2,1

- Hệ số lương Trung cấp giữ mức 1,86

4.3. Cách tính lương giảng viên đại học

4.3.1. Hệ thống bảng tính lương giảng viên đại học

- Viên chức loại A3 Giáo sư và Giảng viên cao cấp: mức lương hiện hành từ 9 triệu đến 12 triệu 

- Viên chức loại A2 Phó giáo sư và Giảng viên chính: mức lương hiện hành từ 7 triệu đến 10 triệu 

- Viên chức loại A1 Giảng viên: mức lương hiện hành từ 3 triệu cho đến 6 triệu 

4.3.2. Phụ cấp

Ngoài mức lương chính thức được tính theo hệ số lương ra các giảng viên còn được hưởng kèm thêm các mức phụ cấp khác nữa

- Phụ cấp khu vực: Các giảng viên làm tại các vùng xa xôi hẻo lánh có khí hậu xấu có phụ cấp từ 160.000 cho đến 1 triệu 600 

- Phụ cấp đặc biệt : Các giảng viên dạy tại khu vực xa đất liền hoặc vùng biên giới có điều kiện sinh hoạt khó khăn sẽ có mức phụ cấp từ 20% đến 100% số lương theo hệ số lương

- Phụ cấp thu hút: Các giảng viên làm việc tại các khu kinh tế mới hoặc cơ sở kinh tế và đảo xa đất liền có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn có mực phụ cấp từ 20% đến 70% số lương tính theo hệ số lương 

Lương giảng viên luôn là những nỗi băn khoăn từ rất lâu rồi, nhưng tuy rằng mức lương giáo viên không thật sự cáo nhưng đây là một nghề mà luôn được tôn trọng và yêu quý với mọi người xung quanh.

Vậy trên đây là bản mô tả chi tiết công việc giảng viên đại học mong rằng những thông tin trên sẽ giúp ích cho bạn trong việc lựa chọn ngành nghề phù hợp với bản thân . Hay truy cập timviec24h.vn để biết được thêm nhiều bản mô tả các ngành nghề khác nữa nhé. 

Đăng ngày 20/11/2020, 96 lượt xem