7 công cụ quản lý chất lượng – Chia sẻ toàn bộ thông tin

Mục lục

1. Nguồn gốc ra đời của 7 công vụ quản lý chất lượng

7 công cụ quản lý chất lượng được ra đời tại đất nước Nhật Bản vào khoảng thời sau chiến tranh thế giới thứ 2, các công ty Nhật Bản gặp nhiều khó khăn và thử thách, để có thể vượt qua khó khăn và khắc phục các công việc này thì hiệp hội các kỹ sư Nhật bản đưa ra quyết ddingj xây dựng hệ thống bộ các công cụ thống kê là phương pháp sử dụng cho quản lý chất lượng.

Việc ra đời bộ công cụ thống kê đã hỗ trợ rất nhiều cho hoạt động thông kế và quản lý hiệu quả nhất cho các hoạt động chính của công ty, doanh nghiệp, nhanh chóng giải quyết được các vấn đề về quản lý chất lượng thường xảy ra trong các hoạt động sản xuất, dịch vụ khách hàng hiện nay một cách hiệu quả nhất.

Thông qua đó, 7 công cụ quản lý chất lượng được phát triển và phổ biến rộng rãi ở nhiều đất nước chứ không riêng Nhật Bản, đặc biệt là khu vực châu Âu. 7 công cụ quản lý chất lượng tiếng Anh được gọi là Seven Tools, gồm có: 

+ Check Sheet – Phiếu kiểm soát.

+ Charts – Biểu đồ

+ Cause & Effect Diagram – Biểu đồ nhân quả

+ Pareto Chart – Biểu đồ Pareto

+ Histogram – Biểu đồ mật độ phân bố

+ Scatter Diagram – Biểu đồ phân tán

+ Control Chart – Biểu đồ kiểm soát

Trong 7 công vụ về quản lý chất lượng ở trên thị công cụ Check Sheet được áp dụng sớm nhất, còn các công cụ như Pareto Chart và Control Chart bắt đầu được đưa vào ứng dụng và sử dụng từ đầu thế kỷ XX. Để hiểu rõ hơn với 7 công cụ quản lý chất lượng này, hãy đi vào thông tin cụ thể với từng công cụ được chia sẻ trong phần tiếp theo của bài viết này nhé!

2. Chia sẻ về 7 công cụ quản lý chất lượng

Cùng với Thanh Hằng đi tìm hiểu cụ thể hơn với 7 công cụ quản lý chất lượng với các thông tin và nội dung hữu ích như sau:

2.1. Công cụ Check Sheet – Phiếu kiểm soát

Công cụ quản lý chất lượng Check Sheet – Phiếu kiểm tra là một phương pháp lưu trữ đơn giản nhất giúp doanh nghiệp thông kế các dữ liệu cần thiết và xác định được chính xác thứ tự ưu tiên của sự kiện. Đây là công cụ cho phép doanh nghiệp theo dõi được các xu hướng hoặc các hình mẫu phát triển một cách khách quan, có thể thể hiện dưới dạng một hồ sơ các hoạt động trong quá khứ đến hiện tại để dễ dàng kiểm soát.

Check Sheet là công cụ thường được sử dụng để:

+ Để kiểm tra trong quá trình sản xuất các số liệu của một chi tiêu có sự phân bố như thế nào.

+ Dùng để tiến hành kiểm tra xác nhận công việc.

+ Dùng Checklist để kiểm tra và tìm ra được nguồn gốc gây ra khuyết tật, sai sót của sản phẩm trong quá trình sản xuất.

+ Dùng phiếu kiểm soát để kiểm tra các dạng khuyết tật của sản phẩm, kiểm tra về các vị trí chính xác của các khuyết tật thường xảy ra.

Thông qua việc kiểm soát bằng Check Sheet này giúp việc theo dõi của công ty được rõ ràng và khoa học theo một trình tự thời gian nhất định hay theo một vị trí cụ thể. Đây cũng chính là các thông tin dữ liệu quan trọng đầu vào của biểu đồ Pareto, biểu đồ tập trung giúp các doanh nghiệp theo dõi chính xác về các vấn đề thường xảy ra trong hoạt động sản xuất của mình như: Rác thải nguy hại được thu hồi/giờ làm việc, số cuộc hội bảo dưỡng sửa chữa thiết bị/tuần,…

2.2. Công cụ Charts – Biểu đồ

Công cụ Charts là việc sử dụng xây dựng biểu đồ, một cách thể hiện mối quan hệ tương quan giữa các số liệu hoặc các đại lượng thông qua dạng hình vẽ giúp các doanh nghiệp, nhà quản lý dễ dàng quan sát và đánh giá về sự chuyển biến số liệu theo thời gian, hoặc theo từng giai đoạn cụ thể.

Thông qua công cụ Charts – biểu đồ giúp trực quan hóa dữ liệu để doanh nghiệp có thể dễ dàng hơn trong việc nắm bắt các vấn đề của công ty, doanh nghiệp đang gặp phải qua mắt thường cũng dễ dàng quan sát được.

Công cụ Charts được thể hiện dưới nhiều dạng như biểu đồ cột và đường, biểu đồ hình tròn, biểu đồ đường, biểu đồ mạng nhện, biểu đồ dạng thanh, biểu đồ Gantt Chart. Tùy thuộc vào vấn đề và số liệu thể hiện mà doanh nghiệp sẽ sử dụng công cụ biểu đồ ở dạng phù hợp để sử dụng và tiện lợi nhất cho việc quan sát và đánh giá các vấn đề mà công ty, doanh nghiệp họ đang gặp phải.

2.3. Công cụ Cause & Effect Diagram – Biểu đồ nhân quả

Công cụ quản lý chất lượng Cause & Effect Diagram có hình dạng như xương cá, dùng để thông kế một danh sách các nguyên nhân có thể dẫn đến một kết quả, hậu quả hay hệ quả nào đó. Bộ công cụ biểu đồ nhân quả này bắt đầu được xây dựng tại trường đại học Tokyo năm 1953 do giáo sự Kaoru Ishikawa chủ trì. Ông sử dụng Cause & Effect Diagram để thể hiện cho các kỹ sư tại nhà máy thép Kawasaki thấy được các yếu tố khác nhau có sự liên kết với nhau khi được sắp xếp cụ thể. Chính điều này đã khiến biểu đồ nhân quả - Cause & Effect Diagram còn được gọi là biểu đồ xương cá hay biểu đồ Ishikawa.

Các doanh nghiệp khi sử dụng công cụ quản lý Cause & Effect Diagram này sẽ sớm tìm ra được các nguyên nhân cho những vấn đề mà công ty, doanh nghiệp đang gặp phải. Thông qua đó người quản lý, các nhà quản trị doanh nghiệp sẽ có thể đưa ra những biện pháp cụ thể để khắc phục hoặc phòng ngừa giúp đảm bảo chất lượng công việc và hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty đạt hiệu quả tốt nhất.

Cause & Effect Diagram – Biểu đồ nhân quả được sử dụng nhiều nhất để tìm kiếm các nguyên nhân, tìm hiểu về các khuyết tật gặp phải trong quá trình sản xuất. Thông qua công cụ quản lý chất lượng này giúp phòng ngừa, nghiên cứu những mối nguy hiểm tiềm ẩn có thể tạo ra hậu quả về hoạt động kém chất lượng và nắm được mối quan hệ có hệ thống giữa chúng giúp bạn đưa ra những biện pháp khắc phục cụ thể và chính xác nhất. Thông qua đó giúp các nhà quản lý list được một danh sách các nguyên nhân tiềm ẩn, xếp loại các nguyên nhân để có thể đưa ra biện pháp cụ thể chứ không phải là phương pháp dùng để loại trừ.

2.4. Công cụ Pareto Chart – Biểu đồ Pareto

Trong 6 công cụ quản lý chất lượng thì công cụ Pareto Chart này cũng không kém phần quan trọng đâu nhé! Biểu đồ Pareto được các nhà quản lý, các nhà quản trị doanh nghiệp sử dụng để phân loại các nguyên nhân và tính cụ thể và tầm quan trọng, sức ảnh hưởng của chúng đến sản phẩm của công ty, doanh nghiệp tạo ra. Từ đó có thể giúp các nhà quản lý biết được nguyên nhân nào nên cần có sự tập trung xử lý trước bởi mức độ và tính ảnh hưởng nghiêm trọng của nó đến sản phẩm được tạo ra.

Công cụ quản lý chất lượng Pareto Chart thông qua biểu đồ Pareto giúp các nhà quản lý bóc tách chi tiết về các nguyên nhân theo tầm quan trọng của chúng, biết được nguyên nhân nào quan trọng nhất để giúp xác định và nhận biệt các ưu tiên giải quyết và xử lý các vấn đề có tầm quan trọng và ảnh hưởng lớn nhất đến sản phẩm trước. Thông qua Pareto Chart cũng giúp các nhà quản lý có thể đánh giá về các hiệu quả trong việc cải tiến và giải quyết để giải thiệu các nguyên nhân tác động tạo khuyết tật hay các sản phẩm lỗi trong quá trình sản xuất.

Biểu đồ Pareto thể hiện số lượng và tỷ lệ sai lỗi xảy ra trong quá trình sản xuất, điều này giúp doanh nghiệp, các nhà quản lý có thể biết chính xác con số và có biện pháp khắc phục cụ thể.

2.5. Công cụ Histogram – Biểu đồ mật độ phân bố

Công cụ quản lý chất lượng Histogram – biểu đồ mật độ phân bố là một dạng biểu đồ cột đơn giản và thông qua biểu đồ này để thể hiện tần suất của sự việc thông qua các điểm dữ liệu được tổng hợp trên biểu đồ.

Sử dụng biểu đồ mật độ phân bố - Histogram này các doanh nghiệp, nhà quản lý doanh nghiệp có thể dễ dàng trong việc theo dõi sự phân bố các thông số của sản phẩm hoặc các thông số trong quá trình sản xuất. Từ số liệu được thông kế có thể đánh giá về năng lực của quá trình đó đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trong sản xuất hay chưa. Histogram là một dạng biểu đồ thể hiện tần số xuất hiện của các vấn đề được thu thập và lập qua các phiếu kiểm tra – Check Sheet.

Sử dụng công cụ quản lý chất lượng Histogram giúp doanh nghiệp có thể phòng ngừa hiệu quả trước khi vấn đề có thể xảy ra trong hoạt động sản xuất hoặc kinh doanh của công ty.

2.6. Công cụ Scatter Diagram – Biểu đồ phân tán

Công cụ quản lý chất lượng Scatter Diagram – biểu đồ phân tân là sự biểu diễn dữ liệu bằng đồ thị và các giá trị được biểu diễn bằng từng điểm so với các giá trị của biến khía và các điểm giảm giá này không hề nối với nhau. Thông thường thì biểu độ phân tán - Scatter Diagram thể hiện và chỉ ra mối quan hệ giữa 2 nhân tố cụ thể nào đó được doanh nghiệp đưa ra và xác định.

Sử dụng biểu đồ phân tán - Scatter Diagram này để giúp các nhà quản trị doanh nghiệp có thể giải quyết các vấn đề, xác định điều kiện tối ưu thông qua việc phân tích định lượng mối quan hệ nhân quả của 2 nhân tố thông qua cá biến số mà nhân tố này thể hiện.

Thông qua các giá trị thể hiện trên biểu đồ phân tán cho doanh nghiệp thấy được nhân tố này phụ thuộc như thế nào vào nhân tố khác và mức độ phục thuộc của chúng với nhau như thế nào. Mật độ phân tán càng dày thì chứng tỏ chứng ảnh hưởng nhau càng lớn và người lại.

2.7. Công cụ Control Chart – Biểu đồ kiểm soát

Công cụ quản lý chất lượng Control Chart – biểu đồ kiểm soát là một biểu đồ với các đường giới hạn được tính toán số liệu dựa trên phương pháp thống kê. Từ đó sử dụng số liệu nhằm mục đích theo dõi sự biến động của các thông số thay đổi như thế nào theo những quy trình hoạt động, đặc tính chất lượng của sản phẩm để kiểm soát tất cả các dấu hiệu bất thường khi các đường giới hạn thể hiện trên biểu đồ có dấu hiệu đi xuống hoặc đi lên.

Công cụ quản lý chất lượng này thường được sử dụng cho mục đích sớm phát hiện các tình huống bất thường xảy ra trong quá trình kinh doanh hoặc sản xuất của công ty. Thông qua đó mà nhà quản lý sớm có những hướng điều chỉnh và sự khắc phục phù hợp nhất và không làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty.

Hy vọng với thông tin chia sẻ về 7 công cụ quản lý chất lượng trong bài viết này sẽ giúp bạn hiểu hơn và có sự áp dụng phù hợp nhất trong quá trình sản xuất và mang lại hiệu quả tối đa cho doanh nghiệp của mình. Một nhà quản trị nhất định phải nắm và hiểu rõ về 7 công cụ quản lý chất lượng này và áp dụng một cách linh hoạt nhất giúp phát triển công ty của mình.

Đăng ngày 20/11/2020, 30 lượt xem